Hướng dẫn lập Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN tính thuế suất toàn phần năm 2019
Trong kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đầu năm 2019, việc hoàn thiện các bảng kê đi kèm tờ khai 05/QTT-TNCN là nhiệm vụ quan trọng của bộ phận kế toán. Trong đó, Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN) đóng vai trò then chốt để minh bạch hóa các khoản thuế đã khấu trừ đối với những đối tượng không đủ điều kiện tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Căn cứ pháp lý áp dụng cho kỳ quyết toán thuế năm 2019
Tại thời điểm tháng 01/2019, các tổ chức trả thu nhập cần căn cứ vào các văn bản pháp luật sau để thực hiện kê khai:
- Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN.
- Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Đối tượng cần kê khai vào Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN
Theo quy định, bảng kê này dành cho các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ thuế theo thuế suất toàn phần (thường là 10% hoặc 20%). Cụ thể bao gồm:
- Cá nhân cư trú: Không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên (khấu trừ 10%).
- Cá nhân không cư trú: Được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế theo thuế suất 20%.
- Cá nhân có thu nhập từ phí mua bảo hiểm: Các khoản phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.
Hướng dẫn chi tiết cách lập các chỉ tiêu trên bảng kê
Để đảm bảo tính chính xác, kế toán cần lưu ý các cột chỉ tiêu sau:
1. Thông tin định danh (Cột [07] đến [10])
Cần ghi chính xác Họ tên, Mã số thuế (nếu có) và số CMND/Hộ chiếu. Đối với cá nhân không cư trú, cần đánh dấu vào cột [10]. Đây là cơ sở để cơ quan thuế đối soát dữ liệu trên hệ thống tập trung.
2. Thu nhập chịu thuế (Cột [11] và [12])
Chỉ tiêu [11] là tổng thu nhập chịu thuế mà tổ chức đã trả cho cá nhân trong năm. Chỉ tiêu [12] tách riêng phần thu nhập từ phí mua bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài (nếu có) để tính thuế riêng theo quy định tại Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC.
3. Số thuế TNCN đã khấu trừ (Cột [14] và [15])
Ghi nhận tổng số thuế mà đơn vị đã thực hiện khấu trừ của cá nhân trong kỳ tính thuế. Lưu ý số thuế tại cột [15] phải tương ứng với phần thu nhập tại cột [12].
Mẫu bảng kê chi tiết cá nhân tính thuế theo thuế suất toàn phần
Dưới đây là cấu trúc biểu mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC:
| STT | Họ và tên | Mã số thuế | Số CMND/ Hộ chiếu | Cá nhân không cư trú | Thu nhập chịu thuế (TNCT) | Số thuế TNCN đã khấu trừ | Số thuế TNCN được giảm do làm việc tại KKT | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng số | Trong đó: TNCT từ phí mua BH nước ngoài | Tổng số | Trong đó: Số thuế từ phí mua BH nước ngoài | ||||||
| [06] | [07] | [08] | [09] | [10] | [11] | [12] | [14] | [15] | [16] |
| 1 | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... |
| Tổng cộng | [18] | [19] | [21] | [22] | [23] | ||||
(Ghi chú: KKT: Khu kinh tế; BH: Bảo hiểm)
Lời khuyên cho kế toán khi lập bảng kê
Việc sai sót trong bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN thường dẫn đến việc cá nhân không thể thực hiện hoàn thuế hoặc bị truy thu thuế sau này. Do đó, kế toán cần rà soát kỹ danh sách các cá nhân vãng lai, cộng tác viên và đảm bảo rằng mọi khoản khấu trừ 10% đều đã được nộp vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn. Đối với các trường hợp cá nhân có cam kết 02/CK-TNCN để tạm thời chưa khấu trừ thuế, đơn vị vẫn phải liệt kê vào bảng kê nhưng để trống phần số thuế đã khấu trừ.
Hy vọng hướng dẫn trên sẽ giúp quý doanh nghiệp thực hiện kỳ quyết toán thuế năm 2019 một cách thuận lợi và đúng quy định pháp luật.
Chatbot thông minh trên hethongphapluat.com giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc pháp lý.
• Hiểu câu hỏi
• Trả lời có căn cứ
• Trích dẫn điều luật
Tìm hiểu cách lập Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN) chính xác nhất theo quy định Thông tư 92/2015/TT-BTC áp dụng cho kỳ quyết toán thuế năm 2018-2019.