Hướng dẫn chi tiết Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài năm 2018
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam vào năm 2018, hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp của các cá nhân, tổ chức nước ngoài diễn ra vô cùng sôi động. Để đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi của các bên, việc thực hiện đúng thủ tục đăng ký theo quy định tại Luật Đầu tư 2014 là bước đi tiên quyết và bắt buộc trong nhiều trường hợp cụ thể.
Căn cứ pháp lý và trường hợp phải thực hiện đăng ký
Theo quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư 2014 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 118/2015/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau:
- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài.
- Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2014 nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.
Mẫu văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
Dưới đây là mẫu văn bản chuẩn được sử dụng phổ biến trong các hồ sơ đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trong giai đoạn này:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúcVĂN BẢN ĐĂNG KÝ GÓP VỐN/ MUA CỔ PHẦN/PHẦN VỐN GÓP
Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố........................
Nhà đầu tư đăng ký góp vốn/mua cổ phần/mua lại phần vốn góp vào ........................ với các nội dung như sau:
I. NHÀ ĐẦU TƯ
1. Nhà đầu tư thứ nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Họ tên, Quốc tịch, Số hộ chiếu/CMND, Địa chỉ thường trú...
b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức: Tên doanh nghiệp, Mã số thuế/Số GCNĐKDN, Địa chỉ trụ sở, Thông tin người đại diện theo pháp luật...
II. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ NHẬN GÓP VỐN/CỔ PHẦN/PHẦN VỐN GÓP
1. Tên tổ chức kinh tế: ........................
2. Mã số doanh nghiệp: ........................
3. Ngành, nghề kinh doanh: ........................
4. Vốn điều lệ hiện tại và tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài...
III. THÔNG TIN SAU KHI NHẬN VỐN GÓP/CỔ PHẦN
1. Vốn điều lệ dự kiến: ........................
2. Tỷ lệ sở hữu dự kiến của nhà đầu tư nước ngoài: ........................
IV. GIẢI TRÌNH VIỆC ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ (NẾU CÓ)
V. CAM KẾT CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
VI. HỒ SƠ KÈM THEO
......., ngày ..... tháng ..... năm 2018
Tổ chức kinh tế nhận góp vốn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)Nhà đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Lưu ý quan trọng khi kê khai văn bản
Việc kê khai thông tin trong văn bản đăng ký cần đảm bảo tính chính xác tuyệt đối so với các giấy tờ pháp lý kèm theo. Đặc biệt, phần giải trình việc đáp ứng điều kiện đầu tư tại Mục IV là nội dung then chốt để cơ quan nhà nước xem xét chấp thuận. Nhà đầu tư cần đối chiếu kỹ với Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam trong WTO và các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên để xác định tỷ lệ sở hữu tối đa cho phép.
Ngoài ra, hồ sơ gửi kèm theo văn bản này thường bao gồm bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân của nhà đầu tư và thỏa thuận về việc góp vốn, mua cổ phần giữa các bên. Thời gian giải quyết thủ tục này thông thường là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Đầu tư 2014.
Hy vọng những hướng dẫn chi tiết trên đây sẽ giúp các nhà đầu tư và doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần một cách thuận lợi và đúng pháp luật trong năm 2018.
hethongphapluat.com giúp bạn tiếp cận thông tin pháp luật nhanh chóng và chính xác.
• Tìm kiếm nhanh
• Dẫn chiếu tức thì
• Nội dung chuẩn xác
Tìm hiểu quy định và mẫu văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào tổ chức kinh tế tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 2014 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP.