Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế bảo vệ môi trường mới nhất năm 2019

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế bảo vệ môi trường mới nhất năm 2019

Thứ năm, 28/2/2019, 12:02 (GMT+7)
Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế bảo vệ môi trường mới nhất năm 2019
Cập nhật hướng dẫn chi tiết cách tính thuế bảo vệ môi trường năm 2019 theo Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14. Tìm hiểu đối tượng chịu thuế, công thức tính và biểu thuế tuyệt đối áp dụng cho xăng dầu, than đá, túi ni lông và các loại hóa chất hạn chế sử dụng.

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. Kể từ ngày 01/01/2019, mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiều mặt hàng, đặc biệt là xăng dầu, đã có sự điều chỉnh mạnh mẽ theo quy định mới. Việc nắm vững cách tính thuế không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính mà còn giúp người tiêu dùng hiểu rõ cơ cấu giá thành của các sản phẩm thiết yếu.

Tư vấn thuế bảo vệ môi trường 2019

Chuyên gia tư vấn về các quy định thuế bảo vệ môi trường áp dụng từ năm 2019 (ảnh minh họa)

1. Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành

Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010, danh mục hàng hóa thuộc diện chịu thuế bao gồm 08 nhóm chính. Đây là những sản phẩm được xác định là có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng:

  • Xăng, dầu, mỡ nhờn: Bao gồm xăng (trừ etanol), nhiên liệu bay, dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn và mỡ nhờn gốc hóa thạch.
  • Than đá: Gồm than nâu, than antraxit, than mỡ và các loại than đá khác.
  • Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC): Loại gas thường dùng trong thiết bị lạnh và công nghiệp bán dẫn, gây hại cho tầng ozone.
  • Túi ni lông thuộc diện chịu thuế: Loại túi nhựa đa lớp hoặc đơn lớp có thành phần nhựa HDPE, LDPE, LLDPE.
  • Thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản và thuốc khử trùng kho: Các loại thuộc danh mục hạn chế sử dụng do có độc tính cao đối với hệ sinh thái.
Điều 3. Đối tượng chịu thuế
1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
a) Xăng, trừ etanol;
b) Nhiên liệu bay;
c) Dầu diezel;
d) Dầu hỏa;
đ) Dầu mazut;
e) Dầu nhờn;
g) Mỡ nhờn.
...

2. Công thức xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp

Theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 152/2011/TT-BTC, số thuế bảo vệ môi trường được tính toán dựa trên phương pháp thuế tuyệt đối. Công thức cụ thể như sau:

Thuế bảo vệ môi trường phải nộp = Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế x Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa

Trong đó, các yếu tố cấu thành được xác định chi tiết như sau:

2.1. Xác định số lượng hàng hóa tính thuế

Số lượng hàng hóa tính thuế được căn cứ vào nguồn gốc và mục đích sử dụng của hàng hóa:

  • Đối với hàng sản xuất trong nước: Là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho hoặc dùng cho mục đích khuyến mại, quảng cáo.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu: Là số lượng thực tế hàng hóa nhập khẩu được cơ quan hải quan xác nhận.
  • Đối với nhiên liệu hỗn hợp (chứa xăng dầu gốc hóa thạch và nhiên liệu sinh học): Chỉ tính thuế trên phần xăng dầu gốc hóa thạch có trong hỗn hợp.
Trạm xăng dầu và thuế môi trường

Hoạt động kinh doanh xăng dầu chịu tác động trực tiếp từ mức thuế bảo vệ môi trường mới (ảnh minh họa)

2.2. Mức thuế tuyệt đối áp dụng từ năm 2019

Đây là điểm quan trọng nhất mà người nộp thuế cần lưu ý. Kể từ ngày 01/01/2019, mức thuế tuyệt đối đã được điều chỉnh theo Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14. Dưới đây là biểu thuế chi tiết cho các mặt hàng phổ biến:

STT Tên hàng hóa Đơn vị tính Mức thuế (VNĐ)
1 Xăng (trừ etanol) Lít 4.000
2 Nhiên liệu bay Lít 3.000
3 Dầu diesel Lít 2.000
4 Dầu hỏa Lít 1.000
5 Than antraxit Tấn 30.000
6 Túi ni lông thuộc diện chịu thuế Kg 50.000

3. Ví dụ minh họa cách tính thuế thực tế

Để hiểu rõ hơn, chúng ta hãy xem xét tình huống giả định sau: Một doanh nghiệp nhập khẩu 10.000 lít xăng RON 95 trong tháng 02/2019 để kinh doanh.

Áp dụng công thức tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 152/2011/TT-BTC và mức thuế tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14:

  • Số lượng tính thuế: 10.000 lít.
  • Mức thuế tuyệt đối đối với xăng: 4.000 đồng/lít.
  • Số thuế phải nộp = 10.000 x 4.000 = 40.000.000 VNĐ.

Như vậy, chỉ riêng tiền thuế bảo vệ môi trường đã đóng góp một phần đáng kể vào giá bán lẻ xăng dầu trên thị trường, nhằm mục đích tái đầu tư cho các hoạt động cải thiện môi trường quốc gia.

4. Thời điểm tính thuế và khai thuế

Việc xác định đúng thời điểm tính thuế giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro về chậm nộp hoặc sai sót hồ sơ:

  • Đối với hàng hóa sản xuất bán ra: Thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu: Thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
  • Khai thuế: Thuế bảo vệ môi trường được khai theo tháng. Đối với hàng nhập khẩu, việc khai và nộp thuế thực hiện theo từng lần phát sinh cùng với thuế nhập khẩu.

Việc áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường mới từ năm 2019 là một bước đi quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam. Dù có thể gây áp lực nhất định lên chi phí sản xuất và tiêu dùng, nhưng đây là công cụ cần thiết để điều chỉnh hành vi, khuyến khích sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường hơn.

Biến luật khô khan thành nội dung dễ hiểu, dễ áp dụng.

• Tóm tắt nhanh
• Phân tích chi tiết
• Ví dụ minh họa thực tế

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Cập nhật hướng dẫn chi tiết cách tính thuế bảo vệ môi trường năm 2019 theo Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14. Tìm hiểu đối tượng chịu thuế, công thức tính và biểu thuế tuyệt đối áp dụng cho xăng dầu, than đá, túi ni lông và các loại hóa chất hạn chế sử dụng.

Tác giả
Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế bảo vệ môi trường mới nhất năm 2019
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Bộ GDĐT vừa ban hành Công văn 5208/BGDĐT-GDPT chỉ đạo chấn chỉnh lạm thu, dạy thêm và yêu cầu cấm triệt để hành vi núp bóng danh nghĩa tự nguyện, l
Hộ kinh doanh cần chuẩn bị những thủ tục thuế nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
Bộ Tài chính vừa ban hành Công văn 10657/BTC-QLCS hướng dẫn thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP.
Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 181/2025/NĐ-CP còn hiệu lực không?