Hướng dẫn chi tiết cách lập Phụ lục bảng kê hợp đồng cho thuê tài sản mới nhất 2019
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc thuê tài sản từ cá nhân là một giao dịch phổ biến. Để đảm bảo chi phí thuê tài sản được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, việc hoàn thiện hồ sơ thuế, đặc biệt là Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản, đóng vai trò then chốt. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách lập biểu mẫu này theo đúng quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.
1. Đối tượng áp dụng và căn cứ pháp lý
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản (bao gồm cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị...) có tổng doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng phải có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.
Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (Mẫu số 01-1/BK-CNKD) là thành phần bắt buộc đi kèm với tờ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản hoặc tổ chức, doanh nghiệp khai thay, nộp thuế thay cho cá nhân.
2. Hướng dẫn chi tiết cách điền các chỉ tiêu trên bảng kê
Việc điền chính xác các chỉ tiêu không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót về mặt hành chính mà còn đảm bảo tính minh bạch trong việc xác định số thuế phải nộp. Dưới đây là hướng dẫn cụ thể:
- Chỉ tiêu [01] và [02]: Đánh dấu vào ô "Lần đầu" nếu kê khai lần đầu trong kỳ, hoặc ghi số thứ tự lần bổ sung nếu có sai sót cần điều chỉnh.
- Chỉ tiêu [03] và [04]: Ghi rõ tên người nộp thuế (cá nhân cho thuê hoặc tổ chức khai thay) và mã số thuế tương ứng.
- Cột [06] - Bên thuê tài sản: Ghi đầy đủ tên tổ chức hoặc cá nhân thuê tài sản theo hợp đồng.
- Cột [07] và [08] - Loại tài sản: Phân loại rõ là Bất động sản (nhà, đất) hay Động sản (xe, máy móc).
- Cột [09] và [10]: Ghi số và ngày ký kết hợp đồng thuê tài sản.
- Cột [13] - Địa chỉ tài sản: Ghi chính xác địa điểm nơi tài sản tọa lạc hoặc nơi đăng ký tài sản.
- Cột [15] - Thời hạn thuê: Ghi tổng số tháng thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng.
3. Cách xác định doanh thu và số thuế phải nộp
Căn cứ vào khoản 2 Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC, số thuế phải nộp được tính như sau:
"Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT (5%)"
"Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Thuế suất thuế TNCN (5%)"
Lưu ý quan trọng: Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng.
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Tại thời điểm năm 2019, cá nhân cho thuê tài sản có thể lựa chọn khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu (đối với khai theo kỳ) hoặc ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (đối với khai theo năm).
Việc nắm vững cách lập Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản giúp doanh nghiệp tư nhân và cá nhân chủ động trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, quý khách nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia tư vấn thuế hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Đăng ký hethongphapluat.com để trải nghiệm toàn bộ tính năng thông minh.
• Dễ sử dụng
• Nội dung đầy đủ
• Hỗ trợ nhanh chóng
Hướng dẫn chi tiết cách lập Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (Mẫu 01-1/BK-CNKD) theo Thông tư 92/2015/TT-BTC dành cho cá nhân và doanh nghiệp tư nhân năm 2019.