Hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai đăng ký người phụ thuộc năm 2019 cho cá nhân có thu nhập
Tầm quan trọng của việc đăng ký người phụ thuộc năm 2019
Trong hệ thống thuế tại Việt Nam, việc đăng ký người phụ thuộc không chỉ là nghĩa vụ kê khai mà còn là quyền lợi sát sườn của người nộp thuế. Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung), người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế.
Tại thời điểm tháng 6/2019, việc thực hiện đăng ký người phụ thuộc được điều chỉnh chủ yếu bởi Thông tư 111/2013/TT-BTC và các thủ tục về đăng ký thuế tại Thông tư 95/2016/TT-BTC. Việc nắm vững cách lập tờ khai sẽ giúp cá nhân và doanh nghiệp tránh được những sai sót pháp lý không đáng có.
Đối tượng và điều kiện được tính là người phụ thuộc
Không phải bất kỳ người thân nào cũng được mặc nhiên coi là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh. Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc bao gồm:
- Con: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ/chồng dưới 18 tuổi hoặc trên 18 tuổi nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Vợ hoặc chồng: Ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập (hoặc thu nhập bình quân tháng không quá 1.000.000 đồng).
- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp: Tương tự điều kiện về độ tuổi và thu nhập như đối với vợ/chồng.
- Các cá nhân khác: Anh chị em ruột, ông bà nội ngoại, cô dì chú bác ruột... mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng.
Hướng dẫn chi tiết cách điền Tờ khai đăng ký người phụ thuộc (Mẫu 20-ĐK-TCT)
Theo quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC, khi đăng ký người phụ thuộc, cá nhân sử dụng Mẫu số 20-ĐK-TCT. Dưới đây là các lưu ý quan trọng khi điền tờ khai:
1. Thông tin cá nhân có thu nhập
Người nộp thuế cần điền chính xác Họ và tên, Mã số thuế cá nhân và địa chỉ nhận thông báo. Đây là thông tin định danh quan trọng để cơ quan thuế quản lý dữ liệu giảm trừ.
2. Thông tin tổ chức trả thu nhập
Nếu cá nhân đăng ký thông qua công ty (ví dụ công ty hợp danh hoặc công ty TNHH), cần điền đầy đủ tên và mã số thuế của đơn vị chi trả thu nhập.
3. Danh sách người phụ thuộc
Tờ khai chia làm hai phần rõ rệt:
- Phần I: Dành cho người phụ thuộc đã có mã số thuế hoặc có giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD/Hộ chiếu). Cần ghi rõ ngày sinh, quốc tịch và quan hệ với người nộp thuế.
- Phần II: Dành cho người phụ thuộc chưa có mã số thuế và chưa có giấy tờ tùy thân (thường là trẻ em). Phần này yêu cầu thông tin chi tiết từ Giấy khai sinh như số, quyển số, nơi đăng ký khai sinh.
"Người nộp thuế phải cam đoan các số liệu khai trên tờ khai là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã cung cấp."
Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng trong năm 2019
Cần lưu ý rằng, bối cảnh năm 2019 vẫn áp dụng mức giảm trừ gia cảnh cũ (trước khi Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 có hiệu lực). Cụ thể:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm).
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
Việc đăng ký người phụ thuộc có thể thực hiện bất cứ thời điểm nào trong năm tính thuế, nhưng để được tính giảm trừ cho cả năm thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký chậm nhất là ngày 31/12 của năm đó.
Lời khuyên pháp lý
Để đảm bảo quyền lợi tối đa, người lao động nên chủ động chuẩn bị hồ sơ chứng minh người phụ thuộc (như bản sao Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, xác nhận của UBND xã/phường...) ngay khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Đối với các doanh nghiệp, việc hướng dẫn nhân viên lập tờ khai đúng mẫu 20-ĐK-TCT là cách tốt nhất để tối ưu hóa chi phí thuế và tuân thủ đúng quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.
• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan
Tìm hiểu cách lập Tờ khai đăng ký người phụ thuộc (Mẫu 20-ĐK-TCT) chuẩn xác nhất năm 2019. Hướng dẫn chi tiết về điều kiện giảm trừ gia cảnh, hồ sơ cần thiết và mức giảm trừ theo quy định của Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 95/2016/TT-BTC.