Hướng dẫn chi tiết cách kê khai Phụ lục thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết mới nhất 2019
Tầm quan trọng của việc kê khai thông tin giao dịch liên kết
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, việc các doanh nghiệp phát sinh các quan hệ kinh doanh với các bên có liên quan (giao dịch liên kết) trở nên phổ biến. Để quản lý chặt chẽ hoạt động này và chống thất thu thuế qua việc chuyển giá, Chính phủ đã ban hành Nghị định 20/2017/NĐ-CP. Một trong những nghĩa vụ quan trọng nhất của người nộp thuế là phải lập và nộp Phụ lục thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Đối tượng và phạm vi áp dụng theo quy định năm 2019
Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 20/2017/NĐ-CP, đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là người nộp thuế TNDN có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết. Các giao dịch này bao gồm mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, tài sản, cung cấp dịch vụ...
Hướng dẫn chi tiết các mục trong Phụ lục thông tin giao dịch liên kết
Phụ lục này thường được biết đến là Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP. Cấu trúc của phụ lục bao gồm các phần chính sau:
Mục I: Thông tin về các bên liên kết
Tại mục này, doanh nghiệp cần liệt kê đầy đủ danh sách các bên có quan hệ liên kết với mình trong kỳ tính thuế. Các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên bên liên kết, Quốc gia cư trú, Mã số thuế và đặc biệt là Hình thức quan hệ liên kết (xác định theo các tiêu chí tại Điều 5 Nghị định 20/2017/NĐ-CP).
Mục II: Các trường hợp được miễn nghĩa vụ kê khai hoặc miễn lập hồ sơ
Pháp luật quy định một số trường hợp cụ thể được giảm bớt gánh nặng hành chính. Ví dụ, người nộp thuế được miễn kê khai nếu chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết tại Việt Nam có cùng mức thuế suất và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế. Ngoài ra, ngưỡng doanh thu dưới 50 tỷ đồng và giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng cũng là căn cứ để được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Mục III & IV: Thông tin xác định giá giao dịch liên kết và Kết quả sản xuất kinh doanh
Đây là phần phức tạp nhất, yêu cầu doanh nghiệp phải bóc tách giá trị giao dịch bán ra, mua vào với từng bên liên kết. Doanh nghiệp phải so sánh giá trị ghi nhận với giá trị xác định lại theo giá giao dịch độc lập để tính toán phần lợi nhuận tăng thêm (nếu có). Các phương pháp xác định giá thường dùng bao gồm: Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, Phương pháp giá bán lại, hoặc Phương pháp giá vốn cộng lãi...
Những lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế năm 2019
Việc kê khai sai hoặc thiếu thông tin về giao dịch liên kết có thể dẫn đến những rủi ro pháp lý nghiêm trọng, bao gồm việc bị cơ quan thuế ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thời hạn nộp: Phải nộp cùng thời điểm với Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Tính nhất quán: Thông tin trên phụ lục phải khớp với sổ sách kế toán và Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (nếu thuộc diện phải lập).
- Khống chế chi phí lãi vay: Cần đặc biệt chú ý đến quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP về việc khống chế chi phí lãi vay không quá 20% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay và chi phí khấu hao (EBITDA).
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định, doanh nghiệp nên tham khảo thêm hướng dẫn tại Thông tư 41/2017/TT-BTC để nắm rõ cách thức tính toán và điền biểu mẫu một cách chính xác nhất.
Trích dẫn Điều 10 Nghị định 20/2017/NĐ-CP:
"Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp."
hethongphapluat.com giúp bạn hiểu và vận dụng pháp luật hiệu quả hơn.
• Phân tích điều luật
• Giải thích thuật ngữ
• Ví dụ thực tế
Tìm hiểu quy định và hướng dẫn chi tiết cách lập Phụ lục thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Thông tư 41/2017/TT-BTC.