Dân phòng là gì? Chi tiết mức phụ cấp và quyền lợi mới nhất năm 2023
Lực lượng dân phòng đóng vai trò là "cánh tay nối dài" của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại cơ sở. Không chỉ giữ gìn an ninh trật tự, họ còn là những người đầu tiên có mặt tại hiện trường để xử lý các sự cố hỏa hoạn ngay từ khi mới phát sinh. Vậy quy định về dân phòng là gì và chế độ đãi ngộ dành cho lực lượng này hiện nay ra sao?
1. Dân phòng là gì? Ai được tham gia đội dân phòng?
Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001, đội dân phòng được định nghĩa là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy, giữ gìn an ninh trật tự ở nơi cư trú.
Đây là lực lượng không chuyên trách, hoạt động dựa trên tinh thần trách nhiệm với cộng đồng. Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001, đối tượng tham gia đội dân phòng bao gồm:
- Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Có đầy đủ sức khỏe theo quy định.
- Thường xuyên có mặt tại nơi cư trú.
Việc thành lập đội dân phòng là bắt buộc tại các thôn, ấp, bản, tổ dân phố. Theo khoản 25 Điều 1 Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi 2013 (sửa đổi Điều 44 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định thành lập, quản lý và chỉ đạo hoạt động của lực lượng này.
2. Cơ cấu tổ chức và biên chế của đội dân phòng
Cơ cấu của đội dân phòng được quy định chi tiết tại Điều 30 Nghị định 136/2020/NĐ-CP như sau:
- Biên chế: Mỗi đội dân phòng có từ 10 đến 20 người. Nếu địa bàn rộng, biên chế có thể từ 20 đến 30 người.
- Lãnh đạo đội: Gồm 01 đội trưởng và 01 đội phó. Trường hợp biên chế trên 20 người thì được bố trí thêm 01 đội phó.
- Tổ dân phòng: Đội có thể chia thành các tổ nhỏ từ 05 đến 09 người, gồm 01 tổ trưởng và 01 tổ phó.
3. Nhiệm vụ trọng yếu của lực lượng dân phòng
Không chỉ đơn thuần là hỗ trợ, lực lượng dân phòng có những nhiệm vụ pháp lý cụ thể được quy định tại Điều 45 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001:
1. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy.
3. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
4. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.
5. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu.
4. Chế độ phụ cấp dân phòng và bồi dưỡng mới nhất 2023
Chế độ đãi ngộ dành cho dân phòng được thực hiện theo Điều 34 Nghị định 136/2020/NĐ-CP. Các mức bồi dưỡng này được tính dựa trên mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP.
4.1. Hỗ trợ thường xuyên hàng tháng
Đội trưởng và Đội phó đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, nhưng không thấp hơn 15% lương tối thiểu vùng.
4.2. Trợ cấp khi huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ
Khi tham gia các khóa huấn luyện nghiệp vụ PCCC, mỗi thành viên đội dân phòng được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng.
4.3. Chế độ bồi dưỡng trực tiếp chữa cháy
Khi được điều động trực tiếp tham gia chữa cháy, mức bồi dưỡng được tính như sau:
- Dưới 02 giờ: Bồi dưỡng 0,3 ngày lương tối thiểu vùng.
- Từ 02 giờ đến dưới 04 giờ: Bồi dưỡng 0,45 ngày lương tối thiểu vùng.
- Từ 04 giờ trở lên hoặc nhiều ngày: Cứ mỗi 04 giờ được bồi dưỡng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng.
- Chữa cháy ban đêm (22h - 06h sáng): Mức bồi dưỡng được tính gấp 02 lần so với cách tính trên.
4.4. Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng áp dụng năm 2023
Căn cứ Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng như sau:
| Vùng áp dụng | Mức lương tối thiểu (đồng/tháng) |
|---|---|
| Vùng I | 4.680.000 |
| Vùng II | 4.160.000 |
| Vùng III | 3.640.000 |
| Vùng IV | 3.250.000 |
5. Chế độ khi bị tai nạn hoặc tử vong
Pháp luật bảo vệ tối đa quyền lợi cho người tham gia dân phòng. Nếu bị tai nạn, thương tích hoặc tử vong trong khi làm nhiệm vụ, họ được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp tiền tuất và mai táng phí. Trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, ngân sách địa phương sẽ có trách nhiệm chi trả các khoản này.
Đặc biệt, nếu thương tích hoặc tử vong thuộc các trường hợp quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, thành viên dân phòng có thể được xét hưởng chính sách như thương binh hoặc công nhận là liệt sỹ.
Hy vọng bài viết đã cung cấp cái nhìn toàn diện về lực lượng dân phòng và các chế độ chính sách liên quan. Việc nắm vững các quy định này không chỉ giúp người dân hiểu rõ nghĩa vụ mà còn đảm bảo quyền lợi chính đáng khi tham gia đóng góp cho an ninh cơ sở.
hethongphapluat.com mang đến nền tảng tra cứu pháp luật toàn diện.
• Văn bản pháp luật
• Bản án – án lệ
• Thủ tục hành chính
Tìm hiểu chi tiết về lực lượng dân phòng là gì, điều kiện tham gia, nhiệm vụ cụ thể và các mức phụ cấp, bồi dưỡng mới nhất năm 2023 theo quy định pháp luật hiện hành.