Công chứng viên có thẩm quyền thực hiện các việc chứng thực hay không?
Trong hoạt động bổ trợ tư pháp, nhiều người dân vẫn thường nhầm lẫn giữa hai khái niệm công chứng và chứng thực. Đặc biệt, một câu hỏi phổ biến là liệu Công chứng viên tại các Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng có thẩm quyền thực hiện các công việc vốn thuộc về mảng chứng thực hay không? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tính đến cuối năm 2019.
Công chứng viên thực hiện nghiệp vụ tại tổ chức hành nghề công chứng (ảnh minh họa)
Phân biệt bản chất giữa hoạt động công chứng và chứng thực
Để trả lời câu hỏi trên, trước hết cần làm rõ sự khác biệt về bản chất pháp lý giữa hai hoạt động này. Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014:
"Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng."
Trong khi đó, hoạt động chứng thực được điều chỉnh chủ yếu bởi Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Chứng thực tập trung vào việc xác nhận sự kiện, chữ ký, hoặc sao y bản chính mà không đi sâu vào thẩm định nội dung của văn bản như công chứng. Người thực hiện chứng thực chỉ chịu trách nhiệm về tính khớp đúng của bản sao so với bản chính hoặc xác nhận đúng chữ ký của người yêu cầu.
Công chứng viên có được thực hiện chứng thực không?
Câu trả lời là CÓ. Pháp luật Việt Nam cho phép Công chứng viên thực hiện một số việc chứng thực cụ thể để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân. Thẩm quyền này được quy định rõ tại Điều 77 Luật Công chứng 2014 về việc chứng thực bản sao và chứng thực chữ ký.
Cụ thể hơn, khoản 4 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc sau đây:
- Chứng thực bản sao từ bản chính: Các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.
- Chứng thực chữ ký: Trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch.
Người dân có thể thực hiện chứng thực tại các Văn phòng công chứng thay vì UBND (ảnh minh họa)
Những lưu ý quan trọng khi thực hiện chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng
Mặc dù Công chứng viên có thẩm quyền chứng thực, nhưng quy trình và giá trị pháp lý cần được lưu ý như sau:
1. Về giá trị pháp lý
Bản sao được Công chứng viên chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu trong các giao dịch. Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.
2. Về địa điểm thực hiện
Việc chứng thực của Công chứng viên phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng), trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật (người yêu cầu chứng thực là người già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam...).
3. Về phí và lệ phí
Khi thực hiện chứng thực tại các tổ chức hành nghề công chứng, người dân phải nộp phí chứng thực theo quy định tại Thông tư 257/2016/TT-BTC. Mức phí này thường tương đương với mức lệ phí tại UBND cấp xã hoặc cấp huyện để đảm bảo tính thống nhất.
Kết luận
Như vậy, Công chứng viên hoàn toàn có quyền thực hiện các công việc chứng thực bản sao và chứng thực chữ ký. Điều này giúp giảm tải áp lực cho các cơ quan hành chính nhà nước và mang lại sự linh hoạt, nhanh chóng cho người dân khi có nhu cầu thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan.
hethongphapluat.com giúp bạn không bỏ sót bất kỳ quy định nào.
• Chú thích sửa đổi rõ ràng
• Theo dõi thay đổi qua thời gian
• Dữ liệu đầy đủ
Tìm hiểu chi tiết quy định pháp luật về thẩm quyền của Công chứng viên trong việc thực hiện chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký theo Luật Công chứng 2014 và Nghị định 23/2015/NĐ-CP.