Tốc độ tối đa trong khu dân cư: Hiểu sai xe máy và xe gắn máy, coi chừng mất tiền triệu!

Tốc độ tối đa trong khu dân cư: Hiểu sai xe máy và xe gắn máy, coi chừng mất tiền triệu!

Thứ hai, 1/6/2020, 11:10 (GMT+7)
Tốc độ tối đa trong khu dân cư: Hiểu sai xe máy và xe gắn máy, coi chừng mất tiền triệu!
Cập nhật quy định mới nhất năm 2020 về tốc độ tối đa của ô tô, xe máy trong khu đông dân cư theo Thông tư 31/2019/TT-BGTVT và mức xử phạt chạy quá tốc độ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Việc kiểm soát tốc độ khi tham gia giao thông không chỉ là vấn đề tuân thủ pháp luật mà còn là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn tính mạng. Tuy nhiên, tại thời điểm năm 2020 này, vẫn còn rất nhiều người điều khiển phương tiện lúng túng khi xác định tốc độ tối đa cho phép trong khu vực đông dân cư, đặc biệt là sự nhầm lẫn tai hại giữa khái niệm 'xe máy' và 'xe gắn máy'.

Giao thông khu dân cư Việt Nam

Người dân cần nắm rõ quy định về tốc độ để tránh bị xử phạt (ảnh minh họa)

1. Tốc độ tối đa của xe máy, ô tô trong khu dân cư là bao nhiêu?

Kể từ ngày 15/10/2019, quy định về tốc độ của các loại xe cơ giới khi tham gia giao thông đường bộ chính thức áp dụng theo Thông tư 31/2019/TT-BGTVT. Theo đó, tốc độ tối đa trong khu vực đông dân cư được phân loại dựa trên cấu tạo của đường bộ thay vì phân loại theo từng loại xe cơ giới như trước đây.

Cụ thể, tại Điều 6 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) như sau:

  • Tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: Tốc độ tối đa là 60 km/h.
  • Tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: Tốc độ tối đa là 50 km/h.

Riêng đối với các loại xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự, tốc độ tối đa cho phép không quá 40 km/h theo quy định tại Điều 8 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT.

2. Cảnh báo nhầm lẫn: Xe máy và Xe gắn máy là khác nhau!

Nhiều người điều khiển xe mô tô (thường gọi là xe máy) lo lắng rằng mình chỉ được chạy tối đa 40 km/h trong khu dân cư. Tuy nhiên, đây là một sự hiểu lầm về thuật ngữ pháp lý. Theo Quy chuẩn 41:2019/BGTVT (có hiệu lực từ 01/07/2020), hai loại phương tiện này được định nghĩa tách biệt:

  • Xe mô tô (Xe máy): Là xe cơ giới hai hoặc ba bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên. Loại xe này được phép chạy tối đa 50 km/h hoặc 60 km/h tùy loại đường trong khu dân cư.
  • Xe gắn máy: Là phương tiện chạy bằng động cơ, có vận tốc thiết kế lớn nhất không quá 50 km/h. Nếu là động cơ nhiệt thì dung tích xy lanh dưới 50 cm3. Loại xe này (bao gồm cả xe máy điện) chỉ được chạy tối đa 40 km/h ở bất cứ loại đường nào trong khu dân cư.
Đồng hồ tốc độ xe máy

Người lái xe cần chú ý đồng hồ tốc độ để không vượt quá giới hạn cho phép (ảnh minh họa)

3. Mức phạt chạy quá tốc độ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Từ đầu năm 2020, khi Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực, mức xử phạt đối với hành vi vi phạm tốc độ đã tăng lên đáng kể để răn đe các hành vi nguy hiểm.

Đối với người điều khiển xe ô tô:

Căn cứ Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

  • Quá từ 05 - dưới 10 km/h: Phạt tiền từ 800.000 - 1.000.000 đồng.
  • Quá từ 10 - 20 km/h: Phạt tiền từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng; Tước GPLX từ 01 - 03 tháng.
  • Quá từ trên 20 - 35 km/h: Phạt tiền từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng; Tước GPLX từ 02 - 04 tháng.
  • Quá trên 35 km/h: Phạt tiền từ 10.000.000 - 12.000.000 đồng; Tước GPLX từ 02 - 04 tháng.

Đối với người điều khiển xe máy (mô tô, xe gắn máy):

Căn cứ Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

  • Quá từ 05 - dưới 10 km/h: Phạt tiền từ 200.000 - 300.000 đồng.
  • Quá từ 10 - 20 km/h: Phạt tiền từ 600.000 - 1.000.000 đồng.
  • Quá trên 20 km/h: Phạt tiền từ 4.000.000 - 5.000.000 đồng; Tước GPLX từ 02 - 04 tháng.

4. Cách xác định khu đông dân cư chính xác nhất

Để không bị 'mất tiền oan', người lái xe cần đặc biệt quan sát hệ thống biển báo hiệu đường bộ. Theo Quy chuẩn 41:2019/BGTVT, khu đông dân cư được xác định bằng cặp biển báo:

  • Biển số R.420: 'Bắt đầu khu đông dân cư'. Biển có hình chữ nhật, nền xanh, hình vẽ biểu thị khu dân cư màu trắng.
  • Biển số R.421: 'Hết khu đông dân cư'. Biển tương tự biển R.420 nhưng có gạch chéo màu đỏ đè lên.

Cần lưu ý rằng, biển báo R.420 có hiệu lực đối với tất cả các tuyến đường nằm trong phạm vi khu vực đó cho đến khi gặp biển R.421. Do đó, ngay cả khi bạn rẽ sang một con đường khác mà chưa thấy biển báo hết khu dân cư, bạn vẫn phải duy trì tốc độ giới hạn theo quy định nêu trên.

Hy vọng những thông tin chi tiết trên sẽ giúp quý độc giả nắm vững quy định pháp luật, phân biệt rõ các loại phương tiện để tham gia giao thông an toàn và đúng luật trong bối cảnh các quy định về trật tự an toàn giao thông đang ngày càng được siết chặt.

hethongphapluat.com giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.

• Nội dung chuẩn xác
• Dẫn chứng rõ ràng
• Hỗ trợ chuyên sâu

Chuyên mục
Mô tả

Cập nhật quy định mới nhất năm 2020 về tốc độ tối đa của ô tô, xe máy trong khu đông dân cư theo Thông tư 31/2019/TT-BGTVT và mức xử phạt chạy quá tốc độ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Tác giả
Tốc độ tối đa trong khu dân cư: Hiểu sai xe máy và xe gắn máy, coi chừng mất tiền triệu!
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Chỉ thị 37/CT-TTg quy định đổi mới toàn diện công tác đánh giá thi đua khen thưởng ngành giáo dục, tuyệt đối không
Hướng dẫn cập nhật giấy khai sinh trên VNeID chi tiết từng bước, quy định thời hạn đăng ký khai sinh và quy trình làm thủ tục khai sinh online liên
Từ ngày 05/12/2026, Nghị định 391/2026/NĐ-CP chính thức áp dụng mức phạt tiền đến 200 triệu đồng, đình chỉ hoạt động tới 12 tháng đối với doanh ngh
Mức phạt hành chính đối với doanh nghiệp chậm đóng BHXH bắt buộc có thể lên tới 150 triệu đồng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, kèm theo tiền lãi chậ