Mẫu hợp đồng góp vốn công ty TNHH một thành viên chuẩn pháp lý 2019

Mẫu hợp đồng góp vốn công ty TNHH một thành viên chuẩn pháp lý 2019

Thứ ba, 19/3/2019, 20:56 (GMT+7)
Mẫu hợp đồng góp vốn công ty TNHH một thành viên chuẩn pháp lý 2019
Hợp đồng góp vốn là văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên về việc đưa tài sản vào công ty. Bài viết cung cấp mẫu hợp đồng góp vốn công ty TNHH một thành viên mới nhất, tuân thủ Luật Doanh nghiệp 2014 và Bộ luật Dân sự 2015.

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ vào năm 2019, việc thành lập và mở rộng quy mô doanh nghiệp thông qua hình thức góp vốn trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Đối với loại hình công ty TNHH một thành viên, việc xác lập một Hợp đồng góp vốn chặt chẽ không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là "lá chắn" bảo vệ quyền sở hữu và lợi ích của các bên liên quan.

Hợp đồng góp vốn công ty TNHH một thành viên
Hợp đồng góp vốn là cơ sở pháp lý quan trọng trong giao dịch doanh nghiệp (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý điều chỉnh hoạt động góp vốn năm 2019

Tại thời điểm hiện tại, các giao dịch góp vốn vào doanh nghiệp được điều chỉnh chủ yếu bởi hai văn bản luật quan trọng nhất:

  • Luật Doanh nghiệp 2014: Quy định về hình thức, thủ tục và các loại tài sản được phép góp vốn.
  • Bộ luật Dân sự 2015: Quy định về các nguyên tắc giao kết hợp đồng, quyền sở hữu và nghĩa vụ dân sự.

Ngoài ra, nếu tài sản góp vốn là quyền sở hữu trí tuệ, các bên cần đối chiếu thêm quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Những lưu ý "vàng" khi soạn thảo hợp đồng góp vốn

1. Xác định rõ tài sản góp vốn

Theo quy định tại Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2014, tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Định giá tài sản khách quan

Việc định giá tài sản góp vốn không phải là tiền mặt phải được thực hiện theo nguyên tắc nhất trí hoặc do tổ chức định giá chuyên nghiệp thực hiện. Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2014 nhấn mạnh rằng nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn và các thành viên sáng lập cùng liên đới góp thêm phần chênh lệch.

Ký kết hợp đồng góp vốn doanh nghiệp
Việc ký kết hợp đồng cần sự cẩn trọng và tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật (ảnh minh họa)

Mẫu hợp đồng góp vốn công ty TNHH một thành viên mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng được chuẩn hóa, giúp các cá nhân và tổ chức dễ dàng áp dụng trong thực tế giao dịch:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---o0o---

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

(Số: ……/HĐGV)

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 2019, tại …… chúng tôi gồm có:

BÊN GÓP VỐN (BÊN A):

Họ và tên: .............................................................................. Sinh ngày: ........................................

Số CMND/CCCD: ......................... cấp ngày ......................... tại ....................................

Địa chỉ thường trú: ...........................................................................................................................

BÊN NHẬN GÓP VỐN (BÊN B):

Tên doanh nghiệp: ......................................................................................................................

Mã số doanh nghiệp: .............................. do Sở Kế hoạch và Đầu tư .................... cấp ngày ....................

Người đại diện theo pháp luật: ................................................. Chức vụ: .........................

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN GÓP VỐN

Bên A đồng ý góp vốn vào Bên B bằng tài sản sau: (Mô tả chi tiết tên, tình trạng, giấy tờ sở hữu của tài sản) .....................................................................................................................................................

ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ VỐN GÓP VÀ THỜI HẠN

1. Giá trị tài sản góp vốn được hai bên thống nhất xác định là: .......................... VNĐ (Bằng chữ: ...........................................................................................................................).

2. Thời hạn hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu tài sản: .....................................................................

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Bên A cam đoan tài sản góp vốn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không bị tranh chấp hay kê biên thi hành án. Bên B có trách nhiệm thực hiện các thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.

ĐIỀU 4: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu)

Kết luận

Việc lập hợp đồng góp vốn là bước đi then chốt để cụ thể hóa cam kết của các bên trong hoạt động kinh doanh. Để đảm bảo an toàn pháp lý tuyệt đối, các bên nên thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng tại các tổ chức hành nghề công chứng uy tín. Hy vọng mẫu hợp đồng và những phân tích trên đây sẽ giúp ích cho quý bạn đọc trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý doanh nghiệp năm 2019.

Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.

• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan

Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.

Chuyên mục
Mô tả

Hợp đồng góp vốn là văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên về việc đưa tài sản vào công ty. Bài viết cung cấp mẫu hợp đồng góp vốn công ty TNHH một thành viên mới nhất, tuân thủ Luật Doanh nghiệp 2014 và Bộ luật Dân sự 2015.

Tác giả
Ép vợ hoặc chồng triệt sản vì định kiến giới: Mức phạt mới nhất lên đến 12 triệu đồng từ 01/5/2026
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Quy định 211-QĐ/TW chuẩn hóa chi tiết 11 nhóm tài liệu bắt buộc trong hồ sơ cán bộ, nguyên tắc thẩm tra xác minh lý lịch và thời hạn 45 ngày hoàn t
Hướng dẫn chi tiết quy trình đăng ký tài khoản, định danh chuyên ngành và xác thực qua ứng dụng VNeID trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu về dược quốc gia
Thông tin và giấy tờ cá nhân khai thác từ tài khoản VNeID có được chia sẻ tiếp cho bên thứ ba không?