Hướng dẫn xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương chuẩn 2019 cho Công ty TNHH Một thành viên

Xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương là nghĩa vụ quan trọng của doanh nghiệp năm 2019 (ảnh minh họa)
Việc xây dựng và ban hành hệ thống thang lương, bảng lương không chỉ là yêu cầu bắt buộc của pháp luật lao động mà còn là cơ sở để doanh nghiệp thỏa thuận tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ cho người lao động. Đặc biệt, trong bối cảnh năm 2019, các doanh nghiệp cần lưu ý những thay đổi quan trọng từ Nghị định 121/2018/NĐ-CP về việc miễn thủ tục gửi thang bảng lương cho cơ quan quản lý nhà nước đối với các đơn vị nhỏ.
Căn cứ pháp lý áp dụng trong năm 2019
Để xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương đúng quy định tại thời điểm tháng 07/2019, doanh nghiệp cần đối chiếu các văn bản sau:
- Bộ luật Lao động 2012.
- Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn về tiền lương.
- Nghị định 121/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 49/2013/NĐ-CP.
- Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho năm 2019.
Các nguyên tắc "vàng" khi xây dựng thang lương, bảng lương
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp khi xây dựng thang lương, bảng lương phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Mức lương thấp nhất không được thấp hơn lương tối thiểu vùng
Căn cứ Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng năm 2019 được quy định như sau:
- Vùng I: 4.180.000 đồng/tháng.
- Vùng II: 3.710.000 đồng/tháng.
- Vùng III: 3.250.000 đồng/tháng.
- Vùng IV: 2.920.000 đồng/tháng.
2. Khoảng cách giữa các bậc lương
Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng; ít nhất bằng 5%.

Hội đồng quản trị và bộ phận nhân sự thảo luận về phương án tiền lương (ảnh minh họa)
3. Mức lương đối với lao động đã qua đào tạo
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động đã qua đào tạo học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
Mẫu hệ thống thang lương, bảng lương tham khảo
Dưới đây là mẫu bảng lương dành cho chức danh quản lý và chuyên môn trong Công ty TNHH Một thành viên:
A. Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp
| Chức danh công việc | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Giám đốc công ty | 5.700 | 5.985 | 6.284 | 6.598 | 6.928 |
| Phó Giám đốc | 5.100 | 5.355 | 5.623 | 5.904 | 6.199 |
| Kế toán trưởng | 5.100 | 5.355 | 5.623 | 5.904 | 6.199 |
B. Bảng lương người làm chuyên môn, nghiệp vụ
| Chức danh công việc | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Trưởng phòng | 4.620 | 4.851 | 5.094 | 5.348 | 5.616 |
| Chuyên viên/Pháp chế | 4.535 | 4.762 | 5.000 | 5.250 | 5.512 |
| Nhân viên văn phòng | 4.500 | 4.725 | 4.961 | 5.209 | 5.470 |
| Tạp vụ (Lao động giản đơn) | 4.180 | 4.389 | 4.608 | 4.839 | 5.081 |
Lưu ý về thủ tục gửi thang bảng lương từ năm 2019
Một điểm mới cực kỳ quan trọng mà các doanh nghiệp cần nắm vững là quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 121/2018/NĐ-CP. Theo đó, đối với doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động sẽ được miễn thủ tục gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, dù được miễn gửi nhưng doanh nghiệp vẫn phải xây dựng và công khai tại nơi làm việc để người lao động được biết và thực hiện.
Chatbot thông minh trên hethongphapluat.com giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc pháp lý.
• Hiểu câu hỏi
• Trả lời có căn cứ
• Trích dẫn điều luật
Mẫu hệ thống thang lương, bảng lương mới nhất áp dụng cho Công ty TNHH Một thành viên năm 2019, tuân thủ Nghị định 157/2018/NĐ-CP và Nghị định 121/2018/NĐ-CP.