Lương giáo viên 2021: Chi tiết bảng lương mới từ Mầm non đến THPT và cách tính thu nhập thực tế

Lương giáo viên 2021: Chi tiết bảng lương mới từ Mầm non đến THPT và cách tính thu nhập thực tế

Thứ ba, 12/10/2021, 13:57 (GMT+7)
Lương giáo viên 2021: Chi tiết bảng lương mới từ Mầm non đến THPT và cách tính thu nhập thực tế
Cập nhật chi tiết bảng lương giáo viên các cấp áp dụng từ tháng 10/2021. Hướng dẫn cách tính lương, phụ cấp và các khoản bảo hiểm theo quy định mới nhất tại Thông tư 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT.

Năm 2021 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong chính sách tiền lương đối với đội ngũ nhà giáo tại Việt Nam. Với việc ban hành và có hiệu lực của bộ bốn Thông tư quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức giảng dạy, thu nhập của giáo viên đã có những thay đổi đáng kể tùy theo hạng chức danh và cấp học. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết và toàn diện nhất về mức lương giáo viên các cấp tính đến tháng 10/2021.

Bảng lương giáo viên năm 2021
Bảng lương giáo viên năm 2021 có nhiều thay đổi quan trọng theo quy định mới (ảnh minh họa)

Bối cảnh xếp lương giáo viên năm 2021

Kể từ ngày 20/03/2021, việc xếp lương cho giáo viên tại các trường công lập chính thức áp dụng theo các quy định mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể:

Bên cạnh đó, nền tảng chung về chế độ tiền lương vẫn tuân thủ Nghị định 204/2004/NĐ-CP và Luật Viên chức 2010.

Cách tính lương giáo viên là viên chức công lập

Thu nhập thực tế của một giáo viên công lập trong năm 2021 được xác định theo công thức sau:

Thu nhập = [Hệ số lương x Mức lương cơ sở] + Phụ cấp - Các khoản đóng bảo hiểm

Trong đó, mức lương cơ sở áp dụng tại thời điểm tháng 10/2021 là 1.490.000 đồng/tháng. Hệ số lương sẽ thay đổi tùy theo hạng chức danh nghề nghiệp mà giáo viên đó được bổ nhiệm.

1. Bảng lương giáo viên Mầm non

Theo Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, giáo viên mầm non được xếp lương như sau:

  • Giáo viên mầm non hạng III (Mã số V.07.02.26): Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.
  • Giáo viên mầm non hạng II (Mã số V.07.02.25): Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
  • Giáo viên mầm non hạng I (Mã số V.07.02.24): Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
Giáo viên chấm bài
Công tác giảng dạy và chấm bài của giáo viên (ảnh minh họa)

2. Bảng lương giáo viên Tiểu học, THCS và THPT

Đối với các cấp học phổ thông, hệ số lương có sự tương đồng giữa các hạng chức danh tương ứng theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT:

  • Giáo viên hạng III: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
  • Giáo viên hạng II: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
  • Giáo viên hạng I: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Như vậy, mức lương cao nhất của một giáo viên phổ thông hạng I có thể lên tới hơn 10 triệu đồng/tháng (chưa tính phụ cấp).

Các khoản phụ cấp và bảo hiểm

Ngoài lương cơ bản, giáo viên còn được hưởng các loại phụ cấp đặc thù ngành giáo dục như:

  • Phụ cấp ưu đãi nghề: Mức hưởng từ 30% đến 70% tùy theo cấp học và địa bàn công tác.
  • Phụ cấp thâm niên: Sau 5 năm công tác, giáo viên được hưởng 5% và mỗi năm tiếp theo cộng thêm 1%.
  • Phụ cấp chức vụ: Dành cho giáo viên giữ các vị trí quản lý như Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn.
  • Phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút: Dành cho giáo viên công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Về nghĩa vụ đóng bảo hiểm, giáo viên viên chức phải trích nộp 10,5% tiền lương cho các khoản: Bảo hiểm xã hội (8%), Bảo hiểm y tế (1,5%) và Bảo hiểm thất nghiệp (1%).

Lương giáo viên hợp đồng và tiêu chuẩn trình độ

Đối với giáo viên ký hợp đồng lao động (tại các trường tư thục hoặc hợp đồng thỉnh giảng), mức lương sẽ do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Do giáo viên là lao động đã qua đào tạo, mức lương thực tế phải cao hơn ít nhất 7% so với mức tối thiểu vùng.

Đặc biệt, theo Điều 72 Luật Giáo dục 2019, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo đã được nâng lên:

  • Giáo viên mầm non: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên.
  • Giáo viên tiểu học, THCS, THPT: Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên.

Việc nâng chuẩn trình độ này cũng là cơ sở để thực hiện lộ trình xếp lương mới, đảm bảo thu nhập tương xứng với trình độ và đóng góp của đội ngũ nhà giáo trong sự nghiệp trồng người.

Tiện ích tra cứu đỉnh cao trên hethongphapluat.com

Việc đối chiếu các loại giấy tờ từ các thời kỳ lịch sử khác nhau với quy định hiện hành là một thách thức lớn. Hệ thống của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn:

  • Tính năng Phân tích điều luật: Giải mã chi tiết từng điểm tại các Điều luật, giúp bạn biết chính xác tờ giấy mình đang cầm có giá trị miễn tiền hay không.

  • Dẫn chiếu thông minh: Click để kết nối ngay tới Điều luật được nhắc đến, để khỏi mất thời gian mở văn bản đích.

  • Giải thích thuật ngữ: Làm rõ các khái niệm chuyên môn khó hiểu, chỉ với một click!

Đừng để mất quyền lợi chỉ vì thiếu thông tin pháp lý. Hãy truy cập hethongphapluat.com để bảo vệ tài sản của gia đình bạn ngay hôm nay!

Lĩnh vực
Mô tả

Cập nhật chi tiết bảng lương giáo viên các cấp áp dụng từ tháng 10/2021. Hướng dẫn cách tính lương, phụ cấp và các khoản bảo hiểm theo quy định mới nhất tại Thông tư 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT.

Tác giả
TP.HCM siết chặt kỷ cương: Cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ từ 2 quý trở lên sẽ bị thay thế ngay
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hướng dẫn chi tiết danh mục tài sản hạ tầng công viên, cây xanh phải tính hao mòn, trích khấu hao, các trường hợp ngoại lệ và nguyên tắc quản lý tà
Tìm hiểu bản chất pháp lý của việc đặt cọc mua sắm trực tuyến theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 để phòng tránh