Cách tính học phí mới từ 15/10/2019: Chi tiết 5 nhóm chi phí cấu thành giá dịch vụ giáo dục
Ngày 30/08/2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức ban hành Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT hướng dẫn về phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo. Quy định này không chỉ thay đổi cách tiếp cận về tài chính trong giáo dục mà còn trực tiếp ảnh hưởng đến mức học phí của học sinh, sinh viên trên cả nước kể từ thời điểm có hiệu lực vào ngày 15/10/2019.
Công thức xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo theo quy định mới
Thay vì cách tính toán có phần cảm tính hoặc dựa trên khung cố định như trước đây, Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT đã cụ thể hóa công thức tính giá dịch vụ giáo dục đào tạo dựa trên tổng hòa của nhiều yếu tố chi phí thực tế phát sinh trong quá trình vận hành cơ sở giáo dục.
Giá dịch vụ giáo dục đào tạo = Chi phí tiền lương + Chi phí vật tư + Chi phí quản lý + Chi phí khấu hao/hao mòn tài sản cố định + Chi phí, quỹ khác.
Việc bóc tách rõ ràng các thành phần này giúp các cơ sở giáo dục minh bạch hóa nguồn thu và chi, đồng thời tạo cơ sở để các cơ quan quản lý thẩm định mức học phí một cách chính xác nhất.
Công tác tính toán chi phí tài chính trong giáo dục cần sự chính xác và minh bạch (ảnh minh họa)
Phân tích 5 nhóm chi phí cấu thành giá dịch vụ
1. Chi phí tiền lương - Thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất
Theo hướng dẫn tại Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT, chi phí tiền lương bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý và người lao động trực tiếp tham gia thực hiện dịch vụ. Cụ thể bao gồm:
- Tiền lương, tiền công theo ngạch bậc hoặc hợp đồng lao động.
- Các khoản phụ cấp (phụ cấp đứng lớp, phụ cấp thâm niên, phụ cấp quản lý...).
- Các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn.
2. Chi phí vật tư phục vụ giảng dạy và nghiên cứu
Đây là nhóm chi phí đảm bảo điều kiện học tập thực tế cho người học. Chi phí vật tư bao gồm các khoản chi cho văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, điện, nước, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, thực hành, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục.
3. Chi phí quản lý vận hành cơ sở giáo dục
Nhóm chi phí này phục vụ cho bộ máy hành chính và các hoạt động chung của nhà trường, bao gồm:
- Chi phí tuyển sinh và truyền thông.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (vệ sinh, bảo vệ, bảo trì hệ thống).
- Các chi phí bằng tiền khác như hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe phục vụ công tác quản lý.
4. Chi phí khấu hao và hao mòn tài sản cố định
Để đảm bảo tái đầu tư cơ sở vật chất, giá dịch vụ giáo dục phải tính đến chi phí khấu hao hoặc hao mòn của nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác được sử dụng trong hoạt động cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo.
5. Các khoản chi phí và quỹ khác
Cuối cùng, giá dịch vụ còn bao gồm các nghĩa vụ tài chính với nhà nước như thuế môn bài, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Học phí và giá dịch vụ giáo dục: Mối quan hệ mật thiết
Với cách xác định mới này, các chuyên gia pháp lý nhận định rằng khái niệm "học phí" truyền thống sẽ dần được thay thế hoặc hiểu là một phần/toàn bộ giá dịch vụ giáo dục đào tạo. Tùy thuộc vào mức độ tự chủ của cơ sở giáo dục và chính sách hỗ trợ của Nhà nước, mức học phí thực tế người học phải nộp sẽ được tính toán dựa trên khung giá dịch vụ này.
Việc áp dụng Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT từ ngày 15/10/2019 được kỳ vọng sẽ tạo ra một bước ngoặt trong việc nâng cao chất lượng đào tạo đi đôi với sự minh bạch về tài chính trong hệ thống giáo dục quốc dân.
hethongphapluat.com giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
• Nội dung chuẩn xác
• Dẫn chứng rõ ràng
• Hỗ trợ chuyên sâu
Từ ngày 15/10/2019, việc xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo sẽ được thực hiện theo công thức mới quy định tại Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT. Bài viết phân tích chi tiết 5 nhóm chi phí cấu thành nên mức học phí mà người học phải nộp.