Biển báo tốc độ tối đa: Nhận diện chuẩn xác và mức phạt mới nhất 2022 theo Nghị định 123

Biển báo tốc độ tối đa: Nhận diện chuẩn xác và mức phạt mới nhất 2022 theo Nghị định 123

Thứ năm, 15/12/2022, 07:45 (GMT+7)
Biển báo tốc độ tối đa: Nhận diện chuẩn xác và mức phạt mới nhất 2022 theo Nghị định 123
Tìm hiểu chi tiết các loại biển báo tốc độ tối đa cho phép (P.127, P.127a, P.127b, P.127c), phạm vi hiệu lực và mức xử phạt vi phạm tốc độ mới nhất năm 2022 dành cho ô tô, xe máy theo quy định pháp luật hiện hành.

Trong hệ thống báo hiệu đường bộ Việt Nam, nhóm biển báo tốc độ đóng vai trò then chốt trong việc điều tiết lưu lượng giao thông và đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông. Việc hiểu sai hoặc không nhận diện đúng các loại biển báo tốc độ tối đa không chỉ dẫn đến nguy cơ tai nạn mà còn khiến người điều khiển phương tiện đối mặt với những mức phạt hành chính rất nặng, đặc biệt là sau khi Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ đầu năm 2022.

Biển báo tốc độ tối đa P.127 trên đường cao tốc Việt Nam
Biển báo tốc độ tối đa cho phép P.127 là biển báo phổ biến nhất trên các cung đường (ảnh minh họa)

1. Hệ thống biển báo tốc độ tối đa theo QCVN 41:2019/BGTVT

Căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT, nhóm biển báo hạn chế tốc độ tối đa thuộc nhóm biển báo cấm, có ý nghĩa bắt buộc người tham gia giao thông phải chấp hành. Dưới đây là 4 loại biển báo tốc độ tối đa phổ biến nhất:

1.1. Biển báo P.127 "Tốc độ tối đa cho phép"

Đây là biển báo cơ bản nhất, có dạng hình tròn, viền đỏ, nền trắng và con số màu đen ở giữa thể hiện tốc độ tối đa (tính bằng km/h). Biển này có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới chạy với tốc độ vượt quá trị số ghi trên biển, trừ các xe ưu tiên theo quy định của pháp luật.

1.2. Biển báo P.127a "Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm"

Loại biển này thường được áp dụng cho một số đoạn đường đặc thù nhằm nâng cao hiệu suất lưu thông vào ban đêm khi mật độ phương tiện thấp. Biển có hình chữ nhật, nền đen, bên trên có hình tròn viền đỏ ghi tốc độ và bên dưới ghi khoảng thời gian áp dụng (ví dụ: 22h00 - 5h00). Ngoài khung giờ này, người lái xe tuân thủ theo tốc độ thông thường của đoạn đường đó.

1.3. Biển báo P.127b "Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường"

Trên các tuyến đường có nhiều làn xe, cơ quan chức năng có thể quy định tốc độ khác nhau cho mỗi làn. Biển P.127b giúp người lái xe biết được làn đường mình đang đi có giới hạn tốc độ là bao nhiêu. Việc chạy sai tốc độ trên làn đường quy định cũng được tính là vi phạm lỗi tốc độ.

1.4. Biển báo P.127c "Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường"

Đây là loại biển báo phức tạp nhất, kết hợp giữa loại phương tiện và làn đường. Ví dụ: Làn sát dải phân cách dành cho ô tô con với tốc độ 80km/h, làn kế tiếp dành cho xe tải với tốc độ 60km/h. Người điều khiển phương tiện cần quan sát kỹ để đi đúng làn và đúng tốc độ quy định.

2. Phạm vi hiệu lực và các trường hợp ngoại lệ

Hiệu lực của biển báo tốc độ tối đa bắt đầu từ vị trí đặt biển cho đến khi gặp biển báo "Hết hạn chế tốc độ tối đa" (DP.134) hoặc biển "Hết tất cả các lệnh cấm" (DP.135). Đặc biệt, nếu đoạn đường đi qua nút giao mà không có biển nhắc lại, thì biển báo trước đó được coi là hết hiệu lực.

Tuy nhiên, theo quy định tại Luật giao thông đường bộ 2008, các phương tiện sau đây được phép vượt quá tốc độ quy định khi đang làm nhiệm vụ:

  • Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;
  • Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;
  • Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;
  • Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh.
Cảnh sát giao thông kiểm tra tốc độ
Lực lượng Cảnh sát giao thông tăng cường kiểm tra tốc độ phương tiện để đảm bảo an toàn (ảnh minh họa)

3. Mức xử phạt vi phạm tốc độ mới nhất năm 2022

Từ ngày 01/01/2022, mức phạt đối với hành vi chạy quá tốc độ đã có sự thay đổi đáng kể theo Nghị định 123/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Cụ thể:

Đối với người điều khiển xe ô tô:

  • Quá từ 05 - dưới 10 km/h: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
  • Quá từ 10 - 20 km/h: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng; Tước GPLX từ 01 - 03 tháng.
  • Quá từ trên 20 - 35 km/h: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; Tước GPLX từ 02 - 04 tháng.
  • Quá trên 35 km/h: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng; Tước GPLX từ 02 - 04 tháng.

Đối với người điều khiển xe máy:

  • Quá từ 05 - dưới 10 km/h: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.
  • Quá từ 10 - 20 km/h: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
  • Quá trên 20 km/h: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; Tước GPLX từ 02 - 04 tháng.
Lưu ý: Các mức phạt trên áp dụng cho hành vi vi phạm được phát hiện trực tiếp hoặc qua hệ thống camera giám sát (phạt nguội). Người dân nên chủ động kiểm tra tình trạng vi phạm của phương tiện để thực hiện nghĩa vụ đóng phạt đúng hạn.

4. Lời khuyên cho người tham gia giao thông

Việc tuân thủ biển báo tốc độ không chỉ là chấp hành pháp luật mà còn là bảo vệ tính mạng của chính mình và cộng đồng. Trong bối cảnh hạ tầng giao thông ngày càng hiện đại, các thiết bị đo tốc độ tự động được lắp đặt dày đặc, người lái xe cần rèn luyện thói quen quan sát biển báo và làm chủ tốc độ trong mọi tình huống. Hãy nhớ rằng: "Phía trước tay lái là sự sống", đừng vì một phút vội vàng mà gây ra những hậu quả đáng tiếc.

Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.

• Phân tích điều luật chi tiết
• Ví dụ thực tế rõ ràng
• Lưu ý áp dụng trong thực tiễn

Mô tả

Tìm hiểu chi tiết các loại biển báo tốc độ tối đa cho phép (P.127, P.127a, P.127b, P.127c), phạm vi hiệu lực và mức xử phạt vi phạm tốc độ mới nhất năm 2022 dành cho ô tô, xe máy theo quy định pháp luật hiện hành.

Tác giả
Biển báo tốc độ tối đa: Nhận diện chuẩn xác và mức phạt mới nhất 2022 theo Nghị định 123
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng dành cho Bà mẹ Việt Nam Anh hùng chính thức tăng lên 9,036 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 theo mức chuẩn mới.
Hướng dẫn chi tiết thành phần hồ sơ, quy định hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng và thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà th
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành hướng dẫn mới về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập sau sắp xếp, trong đó khẳn
Hướng dẫn chi tiết quyền mang thiết bị điện tử, ghi âm, ghi hình và ứng dụng trợ lý ảo tại phiên tòa, phiên họp theo chỉ đạo của Tòa án nhân dân tố
Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định chi tiết danh mục 71 đối tượng được định danh địa điểm, cấu trúc mã số định danh 12 chữ số cùng nguyên tắc tích h