Hướng dẫn chi tiết cách điền Mẫu Tờ khai đăng ký giám hộ chuẩn xác nhất

Hướng dẫn chi tiết cách điền Mẫu Tờ khai đăng ký giám hộ chuẩn xác nhất

Thứ tư, 8/5/2019, 18:37 (GMT+7)
Hướng dẫn chi tiết cách điền Mẫu Tờ khai đăng ký giám hộ chuẩn xác nhất
Bài viết cung cấp mẫu Tờ khai đăng ký giám hộ mới nhất theo quy định pháp luật năm 2019, kèm hướng dẫn chi tiết cách điền và các lưu ý quan trọng về điều kiện, thủ tục đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

Trong đời sống dân sự, giám hộ là một chế định nhân đạo nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người yếu thế, không có khả năng tự bảo vệ mình. Để xác lập quan hệ này về mặt pháp lý, việc thực hiện đúng thủ tục hành chính, đặc biệt là kê khai Mẫu Tờ khai đăng ký giám hộ là bước đầu tiên và quan trọng nhất.

Mẫu Tờ khai đăng ký giám hộ chuẩn xác nhất
Thủ tục đăng ký giám hộ tại cơ quan hành chính nhà nước (ảnh minh họa)

1. Giám hộ là gì và ai cần được giám hộ?

Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Dân sự 2015, giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Các đối tượng cần được giám hộ bao gồm:

  • Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;
  • Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế quyền đối với con;
  • Người mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2. Điều kiện để trở thành người giám hộ

Không phải bất kỳ ai cũng có thể trở thành người giám hộ. Pháp luật quy định khắt khe về tư cách đạo đức và năng lực của người giám hộ tại Điều 49 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ;
  • Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có án tích về các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác;
  • Không bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.
Ký tờ khai đăng ký giám hộ
Việc ký kết các văn bản giám hộ cần sự chính xác và trung thực (ảnh minh họa)

3. Hồ sơ và thủ tục đăng ký giám hộ năm 2019

Căn cứ Điều 20Điều 21 Luật Hộ tịch 2014, người yêu cầu cần chuẩn bị:

  1. Tờ khai đăng ký giám hộ (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP);
  2. Văn bản cử người giám hộ (đối với giám hộ cử) hoặc giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên;
  3. Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu và người được giám hộ.

Thẩm quyền giải quyết thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ hoặc người được giám hộ thực hiện đăng ký.

4. Hướng dẫn chi tiết cách điền Tờ khai đăng ký giám hộ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ

Kính gửi: (1)...............................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ........................................Giới tính: ………
Nơi cư trú: (2) .........................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3) ..............................................................................................
Đề nghị cơ quan đăng ký việc giám hộ giữa những người có tên dưới đây:
Người giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên: ..................................................... Giới tính ..............................
Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................
Dân tộc:..............................................Quốc tịch: ...................................................
Nơi cư trú: (2)......................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3)……………...............................................................................
Người được giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên: ............................................... Giới tính ...........................
Ngày, tháng, năm sinh: ..............................................................................
Dân tộc: ..............................................Quốc tịch: ................................................
Nơi cư trú: (2) ......................................................................................................
Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân: .......................................................................
Lý do đăng ký giám hộ: .......................................................................................
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại: ..................., ngày ...... tháng ...... năm ..........
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Lưu ý khi điền:

  • Mục (1): Ghi rõ tên UBND cấp xã nơi thực hiện đăng ký. Ví dụ: UBND phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
  • Mục (2): Ghi địa chỉ thường trú theo sổ hộ khẩu. Nếu không có thường trú thì ghi nơi tạm trú.
  • Mục (3): Ghi rõ loại giấy tờ (CMND/Hộ chiếu), số, ngày cấp và cơ quan cấp.
  • Lý do đăng ký: Cần ghi rõ căn cứ theo Điều 52 hoặc Điều 53 của Bộ luật Dân sự 2015. Ví dụ: "Do cha mẹ cháu A đã mất, tôi là ông nội là người giám hộ đương nhiên".

Việc đăng ký giám hộ không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là sự cam kết trách nhiệm trước pháp luật và đạo đức xã hội. Hy vọng hướng dẫn trên sẽ giúp quý bạn đọc thực hiện thủ tục một cách thuận lợi nhất.

Chỉ một cú click để truy cập toàn bộ nội dung liên quan.

• Liên kết điều khoản tức thì
• Không bỏ sót thông tin
• Tránh nhầm lẫn pháp lý

Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.

Lĩnh vực
Mô tả

Bài viết cung cấp mẫu Tờ khai đăng ký giám hộ mới nhất theo quy định pháp luật năm 2019, kèm hướng dẫn chi tiết cách điền và các lưu ý quan trọng về điều kiện, thủ tục đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Nghị định 301/2026/NĐ-CP bổ sung thời hạn cấp thẻ Căn cước trong thủ tục liên thông không quá 05 ngày làm việc, đồng thời siết chặt trách nhiệm xử
So sánh chi tiết Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương.