Thỏa thuận chia tài sản sau ly hôn: Có bắt buộc phải công chứng để tránh rủi ro 'lật kèo'?

Thỏa thuận chia tài sản sau ly hôn: Có bắt buộc phải công chứng để tránh rủi ro 'lật kèo'?

Thứ năm, 5/8/2021, 10:55 (GMT+7)
Thỏa thuận chia tài sản sau ly hôn: Có bắt buộc phải công chứng để tránh rủi ro 'lật kèo'?
Tìm hiểu quy định pháp luật về việc công chứng thỏa thuận tài sản sau ly hôn. Làm thế nào để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tránh các tranh chấp kéo dài khi phân chia tài sản chung?

Tài sản chung sau ly hôn: Vẫn là sở hữu chung nếu chưa phân chia

Nhiều người lầm tưởng rằng sau khi có quyết định ly hôn của Tòa án, mọi mối quan hệ về tài sản sẽ tự động chấm dứt. Tuy nhiên, thực tế pháp lý lại khác. Đối với những tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân mà chưa được phân chia thì vẫn thuộc sở hữu chung hợp nhất, mặc dù quan hệ hôn nhân đã chấm dứt. Khi phát sinh tranh chấp mà các bên không thể tự thỏa thuận, một trong hai bên hoặc cả hai bên đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản chung.

Về bản chất, các vụ án này vẫn được xác định là vụ án hôn nhân và gia đình. Do đó, cơ quan xét xử sẽ căn cứ vào các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 để điều chỉnh và đưa ra phán quyết.

Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung
Việc phân chia tài sản sau ly hôn cần được thực hiện minh bạch và đúng pháp luật (ảnh minh họa)

Chế độ tài sản theo thỏa thuận và nguyên tắc giải quyết

Pháp luật Việt Nam tôn trọng quyền tự quyết của các bên. Nếu vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì việc giải quyết khi ly hôn sẽ ưu tiên áp dụng nội dung thỏa thuận đó. Chỉ khi thỏa thuận không đầy đủ hoặc không rõ ràng, Tòa án mới áp dụng các quy định tương ứng của pháp luật để phân chia.

Cụ thể, tại Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung như sau:

"Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:
a) Bất động sản;
b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình."

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng nhấn mạnh nguyên tắc giải quyết tài sản:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết."

Giá trị pháp lý của lời hứa miệng và Quyết định của Tòa án

Trong thực tế, nhiều trường hợp người chồng hoặc người vợ hứa hẹn sẽ để lại toàn bộ tài sản cho đối phương nhưng sau đó lại thay đổi ý định. Nếu lời hứa này chỉ là "nói miệng" mà không có văn bản, không có người làm chứng hoặc không được ghi nhận trong biên bản hòa giải, quyết định của Tòa án thì rất khó để bảo vệ quyền lợi.

Nếu việc cam kết chuyển giao tài sản đã được ghi nhận trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, bạn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự can thiệp để thực thi. Cần lưu ý rằng, theo Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quyết định này có hiệu lực ngay lập tức:

"Điều 213. Hiệu lực của quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
1. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
2. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội."

Lời khuyên pháp lý: Tại sao nên công chứng thỏa thuận?

Để tránh rủi ro "lật kèo" hoặc các tranh chấp kéo dài, việc lập văn bản thỏa thuận phân chia tài sản và thực hiện công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã là vô cùng cần thiết. Việc này không chỉ đảm bảo tính thực thi mà còn là chứng cứ vững chắc nhất trước pháp luật.

Ngoài ra, các bên cũng có thể cân nhắc việc lập vi bằng thông qua Thừa phát lại để ghi nhận sự kiện, hành vi thỏa thuận, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc phân chia tài sản sau này.

Nội dung tư vấn trên mang tính chất tham khảo tại thời điểm tháng 8 năm 2021. Để được hỗ trợ chi tiết cho từng trường hợp cụ thể, quý khách nên tham vấn ý kiến của luật sư chuyên môn.

Hệ thống Pháp luật Việt Nam giúp bạn tiếp cận thông tin pháp lý nhanh chóng và chính xác.

• Gần 600.000 văn bản pháp luật
• 2 triệu bản án, án lệ
• Thư viện thuật ngữ chuyên sâu

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Tìm hiểu quy định pháp luật về việc công chứng thỏa thuận tài sản sau ly hôn. Làm thế nào để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tránh các tranh chấp kéo dài khi phân chia tài sản chung?

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Nhằm tháo gỡ khó khăn và đẩy mạnh phân cấp thủ tục hành chính nông nghiệp, quy định mới cho phép người dân và doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp mã số
Cập nhật chi tiết các trường hợp hành khách bị cấm bay có thời hạn từ 3 đến 24 tháng, cấm bay vĩnh viễn và bị từ chối vận chuyển hàng không theo qu
Phân tích chuyên sâu các vướng mắc pháp lý phổ biến trong đăng ký doanh nghiệp: Hành vi đứng tên hộ chủ sở hữu, sử dụng tài khoản định danh điện tử
Hướng dẫn chi tiết toàn bộ hồ sơ, thủ tục và điều kiện khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế, giúp doanh nghiệp sớm quay trở lại hoạt động sản xu
Giải đáp thắc mắc hộ kinh doanh không có hóa đơn chứng từ đầu vào có bắt buộc phải lập hóa đơn điện tử đầu ra khi bán hàng hóa hay không, đồng thời