Đất đồng sở hữu: Có được tự ý lập di chúc mà không cần chữ ký của người khác?

Đất đồng sở hữu: Có được tự ý lập di chúc mà không cần chữ ký của người khác?

Thứ tư, 5/7/2023, 06:03 (GMT+7)
Đất đồng sở hữu: Có được tự ý lập di chúc mà không cần chữ ký của người khác?
Bạn đang băn khoăn liệu có thể lập di chúc để lại phần đất đồng sở hữu cho con cái mà không cần sự đồng ý của các thành viên khác? Tìm hiểu ngay quy định mới nhất của Bộ luật Dân sự về quyền định đoạt tài sản chung qua di chúc.

Trong thực tế đời sống, việc nhiều người cùng đứng tên trên một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là sổ đỏ đồng sở hữu) là điều rất phổ biến, đặc biệt là trong phạm vi gia đình giữa vợ chồng và con cái. Tuy nhiên, khi một trong các đồng sở hữu muốn lập di chúc để định đoạt phần tài sản của mình sau khi qua đời, một câu hỏi pháp lý quan trọng thường nảy sinh: Liệu có cần phải có sự đồng ý hoặc chữ ký của những người đồng sở hữu còn lại hay không?

Người đàn ông Việt Nam đang lập di chúc tại nhà
Người dân cần nắm rõ quy định về việc lập di chúc đối với tài sản chung (ảnh minh họa)

Hiểu đúng về quyền sở hữu chung đối với bất động sản

Trước hết, cần xác định rõ bản chất của việc đồng sở hữu. Theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Dân sự 2015, sở hữu chung được định nghĩa như sau:

Điều 207. Sở hữu chung và các loại sở hữu chung

1. Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản.

2. Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.

Như vậy, khi bạn cùng vợ và con đứng tên trên sổ đỏ, khối tài sản này thuộc sở hữu chung. Tùy thuộc vào nguồn gốc hình thành tài sản mà đó có thể là sở hữu chung theo phần (mỗi người có một tỷ lệ nhất định) hoặc sở hữu chung hợp nhất (không chia thành các phần bằng nhau, thường áp dụng cho vợ chồng).

Quyền định đoạt tài sản cá nhân thông qua di chúc

Pháp luật Việt Nam luôn tôn trọng và bảo vệ quyền tự do định đoạt tài sản của cá nhân. Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Về quyền lập di chúc, khoản 1 Điều 625 quy định:

1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

Điều này có nghĩa là, bất kỳ cá nhân nào khi đã thành niên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ đều có quyền quyết định ai sẽ là người nhận lại phần tài sản của mình sau khi họ nằm xuống.

Sổ đỏ và bút ký trên bàn
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ quan trọng để xác định di sản thừa kế (ảnh minh họa)

Đất đồng sở hữu có cần chữ ký của người khác khi lập di chúc?

Đây là nội dung cốt lõi mà nhiều người thường nhầm lẫn. Đối chiếu với các quy định nêu trên, khi bạn là một trong các đồng sở hữu mảnh đất, bạn hoàn toàn có quyền lập di chúc để định đoạt phần tài sản thuộc sở hữu của mình mà không cần phải xin phép hay yêu cầu các đồng sở hữu khác (vợ, con) phải ký tên vào bản di chúc đó.

Ví dụ thực tế: Ông A cùng vợ và con trai đứng tên trên một mảnh đất 300m2. Ông A muốn lập di chúc để lại phần quyền sử dụng đất của mình cho người cháu nội. Trong trường hợp này, ông A chỉ cần ra văn phòng công chứng hoặc tự lập di chúc thể hiện ý chí này. Vợ và con trai ông A không có quyền ngăn cản và cũng không cần phải ký xác nhận vào di chúc của ông A để di chúc đó có hiệu lực.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng di chúc này chỉ có giá trị đối với phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người lập. Nếu di chúc định đoạt cả phần tài sản của người khác trong khối tài sản chung thì phần nội dung đó sẽ bị coi là vô hiệu.

Điều kiện để bản di chúc đối với đất đồng sở hữu hợp pháp

Để đảm bảo ý chí của mình được thực thi và tránh các tranh chấp pháp lý sau này, bản di chúc cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Về trạng thái tinh thần: Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt; không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép.
  • Về nội dung: Không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Về hình thức: Phải tuân thủ đúng quy định (di chúc bằng văn bản có công chứng/chứng thực hoặc có người làm chứng, hoặc di chúc miệng trong trường hợp khẩn cấp).

Đặc biệt, theo điểm a khoản 1 Điều 630, sự tự nguyện và minh mẫn là yếu tố tiên quyết để bảo vệ tính pháp lý của di chúc trước mọi khiếu nại.

Tóm lại, việc lập di chúc đối với đất đồng sở hữu là quyền cá nhân tuyệt đối đối với phần tài sản của mình. Để đảm bảo quyền lợi tốt nhất, người dân nên tìm đến các tổ chức hành nghề công chứng để được hướng dẫn thủ tục lập di chúc một cách bài bản và đúng luật nhất.

Chỉ một cú click để truy cập toàn bộ nội dung liên quan.

• Liên kết điều khoản tức thì
• Không bỏ sót thông tin
• Tránh nhầm lẫn pháp lý

Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.

Chuyên mục
Mô tả

Bạn đang băn khoăn liệu có thể lập di chúc để lại phần đất đồng sở hữu cho con cái mà không cần sự đồng ý của các thành viên khác? Tìm hiểu ngay quy định mới nhất của Bộ luật Dân sự về quyền định đoạt tài sản chung qua di chúc.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Nhằm tháo gỡ khó khăn và đẩy mạnh phân cấp thủ tục hành chính nông nghiệp, quy định mới cho phép người dân và doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp mã số
Cập nhật chi tiết các trường hợp hành khách bị cấm bay có thời hạn từ 3 đến 24 tháng, cấm bay vĩnh viễn và bị từ chối vận chuyển hàng không theo qu
Phân tích chuyên sâu các vướng mắc pháp lý phổ biến trong đăng ký doanh nghiệp: Hành vi đứng tên hộ chủ sở hữu, sử dụng tài khoản định danh điện tử
Hướng dẫn chi tiết toàn bộ hồ sơ, thủ tục và điều kiện khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế, giúp doanh nghiệp sớm quay trở lại hoạt động sản xu