Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Thủ tục và mẫu mới nhất 2026

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Thủ tục và mẫu mới nhất 2026

Thứ bảy, 11/2/2023, 16:36 (GMT+7)
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Thủ tục và mẫu mới nhất 2026
Mục lục bài viết [Ẩn]
  • 1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?
  • 2. Thời hạn có giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • 3. Thủ tục xin giấy xác nhận hôn nhân thế nào?
  • 3.1 Trường hợp không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • 3.2 Hồ sơ
  • 3.3 Cơ quan cấp
  • 3.4 Số bản cấp
  • 3.5 Thời gian cấp
  • 3.6 Lệ phí cấp
  • 4. Có được ủy quyền xin xác nhận tình trạng hôn nhân?
  • 5. Xin xác nhận hôn nhân online được không?
  • 6. Giấy xác nhận hôn nhân bị mất, cấp lại thế nào?
  • 6.1 Khi nào cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?
  • 6.2 Hồ sơ
  • 6.3 Cơ quan cấp
  • 6.4 Thời gian cấp
  • 7. Phải xin xác nhận hôn nhân ở tất cả các nơi từng cư trú?
  • 8. Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất
Hiển thị thêm

 

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ nhân thân dùng để xác nhận tại thời điểm xin cấp, người yêu cầu đang có tình trạng hôn nhân thế nào: Chưa đăng ký kết hôn với ai hay đã ly hôn hoặc đang trong mối quan hệ hôn nhân với người khác…

Giấy này còn được gọi là giấy xác nhận độc thân. Ngoài ra, khoản 2 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP nêu rõ:

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Người dân thực hiện thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại cơ quan hành chính (ảnh minh họa)

Đồng thời, điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình cấm một người đang có vợ, đang có chồng mà kết hôn với người khác. Do đó, khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn thì bắt buộc phải nộp thêm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để loại trừ khả năng việc kết hôn này vi phạm pháp luật.

Ngoài mục đích kết hôn, khi thực hiện các thủ tục khác như nhận con nuôi, mua bán tài sản (xác định tài sản chung, tài sản riêng)…, công dân cũng cần phải cung cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Thời hạn của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Khoản 1 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP nêu rõ:

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp

Căn cứ quy định này, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp. Và công dân không được sử dụng giấy này ngoài mục đích ghi trong giấy xác nhận.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP, giấy này có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp tùy theo thời điểm nào đến trước.

Để hướng dẫn chi tiết quy định này, Bộ Tư pháp đã nêu ví dụ tại Thông tư 04 như sau:

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp ngày 03/02/2020 nhưng ngày 10/02/2020, người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị sử dụng đến ngày 10/02/2020.

Như vậy, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ có giá trị trong 06 tháng hoặc đến khi tình trạng hôn nhân của người xin xác nhận thay đổi: Từ độc thân sang kết hôn hoặc từ đang kết hôn sang độc thân…

 

3. Thủ tục xin giấy xác nhận hôn nhân thế nào?

Để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người có yêu cầu phải thực hiện theo thủ tục, trình tự tại Nghị định 123/2015 và Thông tư 04/2020 như sau:

3.1 Trường hợp không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Khoản 5 Điều 12 Thông tư 04/2020 nêu rõ, có 02 trường hợp không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm:

- Kết hôn với người cùng giới tính.

- Kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

3.2 Hồ sơ

Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

- Tờ khai theo mẫu.

- Các giấy tờ khác:

  • Bản án hoặc quyết định ly hôn (nếu trước đó đã ly hôn).
  • Giấy chứng tử của vợ/chồng (nếu vợ/chồng đã chết).
  • Ghi chú ly hôn, hủy việc kết hôn (công dân Việt Nam ly hôn, hủy kết hôn ở nước ngoài).
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đã cấp trước đó - nếu có). Nếu không nộp lại thì phải trình bày rõ lý do.

3.3 Cơ quan cấp

Theo Điều 21 Nghị định 123 năm 2015, cơ quan cấp giấy xác nhận độc thân gồm:

- Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc của công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

- UBND cấp xã, nơi công dân đăng ký tạm trú nếu công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú.

3.4 Số bản cấp

Theo Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP:

- Cấp 01 bản nếu sử dụng vào mục đích kết hôn.

- Cấp theo số lượng được yêu cầu nếu sử dụng vào mục đích khác không phải để kết hôn.

3.5 Thời gian cấp

Thời gian cấp giấy này được nêu cụ thể tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3.6 Lệ phí cấp

Theo Điều 5 Thông tư số 85/2019/TT-BTC, lệ phí trong trường hợp này sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

4. Có được ủy quyền xin xác nhận tình trạng hôn nhân?

Khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2020 nêu rõ, chỉ 03 trường hợp không được ủy quyền đăng ký gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ và con.

Do đó, 

Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.

• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan