Giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào? Bảng lương và quyền lợi mới nhất ra sao?
Chương trình giáo dục trung học nghề giữ vị trí then chốt trong việc phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và kiến tạo nguồn nhân lực tay nghề cao. Việc xác định rõ hệ thống chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn bổ nhiệm, hệ số lương và chuyển tiếp chức danh cũ là mối quan tâm hàng đầu của đông đảo cán bộ quản lý và nhà giáo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện nay.
Giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào theo quy định mới?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên trung học nghề được phân chia thành 03 hạng chức danh cụ thể, tương ứng với mã số chuẩn hóa quốc gia như sau:
- Giáo viên trung học nghề hạng III: Mã số chức danh V.09.02.14.
- Giáo viên trung học nghề hạng II: Mã số chức danh V.09.02.13.
- Giáo viên trung học nghề hạng I: Mã số chức danh V.09.02.12.
Hệ thống phân hạng này tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc cho việc quản lý vị trí việc làm, xây dựng lộ trình thăng tiến chuyên môn và thực hiện các chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ giảng dạy chương trình giáo dục nghề nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng các hạng chức danh giáo viên trung học nghề
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, các quy định về mã số chức danh, bổ nhiệm, xếp lương, xác định tương đương chức danh nhà giáo và chế độ làm việc được áp dụng đối với giáo viên trung học nghề trong các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề. Các cơ sở này bao gồm:
- Trường trung học nghề;
- Trường trung cấp;
- Trường cao đẳng;
- Cơ sở giáo dục đại học có tổ chức chương trình trung học nghề.
Riêng quy định về chuẩn nghề nghiệp tại Chương II của Thông tư áp dụng cho cả giáo viên trung học nghề trong các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập và tư thục. Cần đặc biệt lưu ý rằng, theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, thông tư này không áp dụng đối với giáo viên trung học nghề trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương giáo viên trung học nghề
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, việc bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học nghề gắn chặt với yêu cầu thực tiễn của từng đơn vị và được thực hiện trong 03 trường hợp:
- Tuyển dụng mới vào làm viên chức;
- Tiếp nhận vào làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp;
- Thay đổi vị trí việc làm nội bộ hoặc giữa các cơ sở giáo dục.
Nguyên tắc cốt lõi là giáo viên trung học nghề được bố trí vào vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm đó, đồng thời bắt buộc phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp đối với hạng chức danh được bổ nhiệm. Người được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc chuyển sang vị trí việc làm mới sẽ được xếp lương tương ứng theo vị trí đó.
Tập thể sư phạm trao đổi chuyên môn, hoàn thiện chương trình đào tạo nghề (ảnh minh họa)
Hệ số lương áp dụng cho từng hạng chức danh giáo viên trung học nghề
Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề được áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
- Hạng I (Mã số V.09.02.12): Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, có hệ số lương dao động từ 4,40 đến 6,78.
- Hạng II (Mã số V.09.02.13): Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, có hệ số lương dao động từ 4,00 đến 6,38.
- Hạng III (Mã số V.09.02.14):
- Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (hệ số từ 2,34 đến 4,98) đối với giáo viên có trình độ đại học trở lên;
- Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (hệ số từ 2,10 đến 4,89) đối với giáo viên có trình độ cao đẳng hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề phù hợp theo quy định.
Quy định chuyển tiếp: Giáo viên đã bổ nhiệm trước đây được chuyển sang hạng nào?
Để đảm bảo tối đa quyền lợi chính đáng cho đội ngũ nhà giáo đang công tác, khoản 2 Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT đã hướng dẫn chi tiết phương án chuyển xếp chức danh nghề nghiệp cũ sang các hạng chức danh mới:
1. Chuyển sang giáo viên trung học nghề hạng I (V.09.02.12)
Áp dụng đối với viên chức hiện đang giữ một trong các chức danh:
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số V.09.02.05;
- Giáo viên trung cấp hạng II - Mã số V.09.02.06.
2. Chuyển sang giáo viên trung học nghề hạng II (V.09.02.13)
Áp dụng đối với các trường hợp đang giữ:
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số V.09.02.06;
- Giáo viên sơ cấp hạng I - Mã số V.09.02.11.
3. Chuyển sang giáo viên trung học nghề hạng III (V.09.02.14)
Áp dụng đối với viên chức đang giữ các chức danh:
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số V.09.02.07;
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.08;
- Giáo viên trung cấp hạng III - Mã số V.09.02.07;
- Giáo viên sơ cấp hạng II - Mã số V.09.02.10.
Xác định tương đương chức danh giáo viên trung học nghề
Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo là căn cứ pháp lý then chốt phục vụ công tác quy hoạch, điều động, bổ nhiệm và quản lý tiền lương. Theo Điều 9 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, các hạng chức danh giáo viên trung học nghề được đối chiếu tương đương dựa trên Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT:
- Hạng I: Tương đương các chức danh thuộc nhóm II (viên chức loại A2, nhóm A2.1);
- Hạng II: Tương đương các chức danh thuộc nhóm III (viên chức loại A2, nhóm A2.2);
- Hạng III áp dụng lương loại A1: Tương đương các chức danh thuộc nhóm IV (loại A1);
- Hạng III áp dụng lương loại A0: Tương đương các chức danh thuộc nhóm V (loại A0).
Nhiệm vụ cụ thể của từng hạng chức danh giáo viên trung học nghề
Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT đặt ra phân tầng trách nhiệm rất rõ rệt giữa các hạng chức danh, phản ánh độ chín về năng lực chuyên môn và vai trò dẫn dắt trong cơ sở đào tạo:
1. Giáo viên trung học nghề hạng III
Giáo viên hạng III là lực lượng nòng cốt trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và hỗ trợ người học:
- Giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức văn hóa trung học phổ thông hoặc giảng dạy lý thuyết, thực hành, tích hợp chuyên môn nghề trong chương trình giáo dục trung học nghề; tham gia giảng dạy trình độ sơ cấp và đào tạo nghề khác;
- Đánh giá kết quả học tập và thi tốt nghiệp của người học chính xác, công bằng;
- Tham gia đào tạo tại doanh nghiệp, hướng dẫn thực tập, sản xuất; nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào giảng dạy;
- Biên soạn học liệu, tự làm hoặc cải tiến đồ dùng giảng dạy nghề nghiệp;
- Làm công tác chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập và rèn luyện kỹ năng cho người học.
2. Giáo viên trung học nghề hạng II
Bên cạnh khối lượng giảng dạy môn học hoặc nghề nghiệp chuyên sâu, giáo viên hạng II gánh vác vai trò chủ trì và định hướng chuyên môn:
- Chủ trì hoặc tham gia tổ chức các hoạt động chuyên môn nghề nghiệp, đào tạo gắn với thực hành sản xuất tại doanh nghiệp;
- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo từ cấp cơ sở trở lên, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn đào tạo;
- Chủ trì hoặc thẩm định chương trình, giáo trình, học liệu; thiết kế, cải tiến thiết bị đào tạo nghề chuyên dụng;
- Chủ trì hoặc tham gia bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm và kỹ năng nghề cho đội ngũ giáo viên cấp dưới.
3. Giáo viên trung học nghề hạng I
Là chức danh nghề nghiệp cao nhất của ngạch giáo viên trung học nghề, đòi hỏi vai trò thủ lĩnh chuyên môn và đổi mới sáng tạo:
- Giảng dạy chuyên sâu các nội dung kiến thức cốt lõi, tích hợp lý thuyết và thực hành công nghệ cao;
- Chủ trì xây dựng chiến lược chuyên môn, quy mô đào tạo liên kết doanh nghiệp quy mô lớn;
- Chủ trì các đề tài khoa học, công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật có sức ảnh hưởng sâu rộng trong toàn ngành giáo dục nghề nghiệp;
- Chủ trì biên soạn, thẩm định hệ thống giáo trình, tiêu chuẩn đào tạo nghề chuẩn hóa;
- Đảm nhận vai trò nòng cốt bồi dưỡng chuyên gia, huấn luyện các đội tuyển tham dự hội thi tay nghề, hội giảng các cấp quốc gia và quốc tế.
Lời khuyên thiết thực dành cho giáo viên trung học nghề
Việc nắm vững quy định về phân hạng chức danh, khung xếp lương và lộ trình chuyển tiếp chức danh giúp quý thầy cô chủ động rà soát văn bằng, chứng chỉ chuẩn nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ. Khi có sự thay đổi vị trí việc làm hoặc tham gia xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nhà giáo cần liên hệ phòng tổ chức cán bộ tại đơn vị để được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ minh chứng đầy đủ, bảo đảm tối đa quyền lợi tiền lương và thang bậc sự nghiệp của mình.
hethongphapluat.com mang đến nền tảng tra cứu pháp luật toàn diện.
• Văn bản pháp luật
• Bản án – án lệ
• Thủ tục hành chính
Giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào? Tìm hiểu ngay quy định phân hạng mã số, bảng lương, điều kiện bổ nhiệm và chuyển tiếp chức danh mới nhất.