Dữ liệu thiết bị giám sát hành trình ô tô phải lưu trữ bao lâu theo quy định mới nhất?

Dữ liệu thiết bị giám sát hành trình ô tô phải lưu trữ bao lâu theo quy định mới nhất?

Thứ hai, 12/10/2026, 13:12 (GMT+7)
Dữ liệu thiết bị giám sát hành trình ô tô phải lưu trữ bao lâu theo quy định mới nhất?
Quy định chi tiết về thời hạn lưu trữ dữ liệu thiết bị giám sát hành trình ô tô trên thiết bị, máy chủ dịch vụ và Cục CSGT theo Nghị định 319/2026/NĐ-CP.

Thiết bị giám sát hành trình (hộp đen ô tô) từ lâu đã trở thành "trợ thủ đắc lực" không thể thiếu đối với hoạt động quản lý vận tải đường bộ. Không chỉ ghi lại lộ trình di chuyển, tốc độ và các mốc dừng đỗ, thiết bị này còn là chứng cứ pháp lý then chốt giúp phân xử minh bạch khi xảy ra tranh chấp giao thông hoặc sự cố tai nạn. Nhằm siết chặt trật tự kỷ cương và đồng bộ hóa công tác quản lý dữ liệu phương tiện, Chính phủ đã ban hành Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe và khoang chở khách trên phương tiện giao thông đường bộ. Vậy theo quy định mới nhất, dữ liệu thiết bị giám sát hành trình trên ô tô phải được lưu trữ trong bao lâu, quy trình truyền dẫn dữ liệu về cơ quan công an diễn ra thế nào và dữ liệu đó được sử dụng vào những mục đích gì? Bài viết dưới đây sẽ phân tích tường tận mọi góc độ pháp lý để doanh nghiệp vận tải cùng các bác tài nắm vững.

1. Dữ liệu thiết bị giám sát hành trình ô tô phải lưu trữ trong bao lâu?

Thời hạn lưu trữ dữ liệu giám sát hành trình luôn là mối quan tâm hàng đầu của các đơn vị kinhdong vận tải, bởi việc để mất hoặc thiếu hụt dữ liệu trong thời hạn quy định có thể dẫn đến những chế tài xử phạt nặng nề. Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, thời hạn lưu trữ dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát hành trình được phân tầng rất rõ ràng qua 3 cấp độ:

  • Lưu trữ trên chính thiết bị lắp trên xe: Tối thiểu 30 ngày. Khoảng thời gian này giúp tài xế và lực lượng chức năng có thể kiểm tra trực tiếp thông số tại hiện trường khi cần thiết;
  • Lưu trữ trên hệ thống máy chủ dịch vụ: Tối thiểu 01 năm. Đây là trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông giám sát hành trình hoặc doanh nghiệp vận tải tự tổ chức máy chủ;
  • Lưu trữ trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông: Tối thiểu 03 năm. Cơ sở dữ liệu tập trung cấp quốc gia này phục vụ việc tổng hợp, tra cứu, xử lý vi phạm giao thông và quy hoạch điều hành mạng lưới đường bộ.

Khoản 3 Điều 6 của Nghị định này cũng quy định một trường hợp ngoại lệ đặc biệt: Nếu dữ liệu đang trong quá trình phục vụ công tác xác minh, xử lý vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc điều tra tai nạn giao thông, án hình sự, thì dữ liệu bắt buộc phải tiếp tục được lưu trữ trên hệ thống máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông cho đến khi vụ việc kết thúc hoàn toàn mà không bị giới hạn bởi mốc thời gian 03 năm thông thường.

2. Những phương tiện nào bắt buộc phải lắp thiết bị giám sát hành trình?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 319/2026/NĐ-CP gắn liền với quy định tại khoản 2 Điều 35 và khoản 2 Điều 54 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, nhóm phương tiện bắt buộc phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh bao gồm:

  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách (xe buýt, xe taxi, xe hợp đồng, xe tuyến cố định);
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe ô tô đầu kéo;
  • Xe cứu thương và xe cứu hộ giao thông đường bộ;
  • Xe ô tô vận tải nội bộ (xe chở cán bộ công nhân viên, xe chuyên chở nội bộ cơ quan, doanh nghiệp).

Nghị định cũng tạo điều kiện thuận lợi về mặt công nghệ khi cho phép thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi hình có thể tích hợp chung vào một khối phần cứng duy nhất, miễn sao đáp ứng trọn vẹn quy chuẩn kỹ thuật như Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2024/BCA.

Trung tâm giám sát dữ liệu hành trình phương tiện giao thông
Trung tâm tiếp nhận và quản lý dữ liệu giám sát hành trình phương tiện giao thông (ảnh minh họa)

3. Dữ liệu giám sát hành trình ghi nhận những nội dung gì và truyền về đâu?

Để đảm bảo công tác giám sát đạt hiệu quả thực chất, Điều 5 Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định thiết bị phải tự động ghi nhận và đồng bộ các trường dữ liệu quan trọng:

  • Hành trình xe chạy: Toạ độ GPS, các cung đường xe đã di chuyển từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc;
  • Tốc độ vận hành phương tiện: Vận tốc thực tế của ô tô trên từng đoạn đường, phát hiện ngay các thời điểm chạy quá tốc độ giới hạn cho phép;
  • Thông tin dừng, đỗ xe: Số lần dừng đỗ, thời gian đỗ xe tại mỗi điểm dừng;
  • Thời gian lái xe liên tục: Đo lường chính xác số giờ tài xế ôm vô lăng liên tục để phát hiện tài xế lái quá thời gian luật định gây nguy cơ mệt mỏi, mất an toàn.

Bên cạnh dữ liệu định vị, các thiết bị ghi hình trên xe còn ghi nhận hình ảnh người lái xe và hình ảnh khoang chở khách trong mọi điều kiện ánh sáng. Về mặt luồng luân chuyển dữ liệu, các thông tin này từ thiết bị trên xe sẽ lập tức được truyền về máy chủ dịch vụ, sau đó máy chủ dịch vụ có trách nhiệm truyền kết nối đồng bộ về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông theo thời gian thực (real-time).

4. Dữ liệu giám sát hành trình được dùng vào mục đích gì? Có bảo mật không?

Không ít tài xế và hành khách lo ngại về nguy cơ rò rỉ dữ liệu di chuyển cá nhân hoặc hình ảnh riêng tư. Giải quyết băn khoăn này, khoản 4 và khoản 5 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, kết hợp cùng hướng dẫn tại Thông tư 71/2024/TT-BCA đã thiết lập nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cực kỳ khắt khe:

  • Mục đích khai thác: Dữ liệu chỉ được dùng làm căn cứ phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, vi phạm vận tải đường bộ; đồng thời phục vụ quản lý nhà nước về an ninh trật tự và quy hoạch giao thông;
  • Bảo vệ quyền riêng tư: Nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng dữ liệu để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, đời sống riêng tư, bí mật gia đình hoặc quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Mọi hoạt động chia sẻ, khai thác dữ liệu đều phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Xóa, hủy dữ liệu: Khi hết thời hạn lưu trữ theo luật định, dữ liệu trên hệ thống sẽ được tiến hành xóa, hủy an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.

5. Nghiêm cấm can thiệp làm sai lệch dữ liệu: Chế tài răn đe nghiêm khắc

Điều 11 Nghị định 319/2026/NĐ-CP nhấn mạnh trách nhiệm của các đơn vị vận tải, tài xế và nhà cung cấp dịch vụ: Tuyệt đối không được tắt thiết bị, can thiệp phần cứng, ngắt kết nối sóng hoặc sử dụng phần mềm để sửa đổi, làm sai lệch dữ liệu hành trình truyền về Cục Cảnh sát giao thông. Bất kỳ hành vi gian lận nào nhằm trốn tránh việc phát hiện vi phạm tốc độ hoặc thời gian cầm lái liên tục đều sẽ bị truy cứu trách nhiệm và xử phạt nặng theo quy định pháp luật.

Việc nắm vững các mốc thời gian lưu trữ từ 30 ngày trên xe đến 3 năm trên máy chủ Cục CSGT sẽ giúp các chủ phương tiện, tài xế chủ động trong việc kiểm tra, bảo trì thiết bị và chấp hành đúng quy định của Nhà nước, bảo đảm an toàn trên mọi hành trình.

hethongphapluat.com giúp bạn hiểu và vận dụng pháp luật hiệu quả hơn.

• Phân tích điều luật
• Giải thích thuật ngữ
• Ví dụ thực tế

Mô tả

Quy định chi tiết về thời hạn lưu trữ dữ liệu thiết bị giám sát hành trình ô tô trên thiết bị, máy chủ dịch vụ và Cục CSGT theo Nghị định 319/2026/NĐ-CP.

Tác giả
Bộ Công Thương Công Bố 02 Thủ Tục Hành Chính Mới Lĩnh Vực Điện Lực Áp Dụng Từ 17/7/2026
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.