Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu và được tính thế nào?

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thứ hai, 12/10/2026, 07:02 (GMT+7)
Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu và được tính thế nào?
Quy định chi tiết về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng mới nhất theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP, căn cứ tính hưởng chế độ điều dưỡng, giáo dục và trợ cấp một lần.

Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng luôn là một trong những trụ cột an sinh xã hội thiêng liêng và quan trọng hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta. Việc xác định mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công giữ vai trò bản lề, bởi đây chính là “thước đo” gốc để tính toán toàn bộ các mức trợ cấp hằng tháng, phụ cấp ưu đãi, trợ cấp một lần cũng như hàng loạt chế độ hỗ trợ thiết thực khác. Vậy mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất hiện nay là bao nhiêu và cách thức áp dụng cụ thể ra sao?

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 321/2026/NĐ-CP của Chính phủ, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được quy định cụ thể như sau:

“Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 3.012.000 đồng.”

Mức chuẩn 3.012.000 đồng này được ban hành nhằm kịp thời ghi nhận, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho các đối tượng thụ hưởng chính sách theo tinh thần của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và mặt bằng đời sống nhân dân.

Mức chuẩn này được dùng làm căn cứ tính toán những chế độ ưu đãi nào?

Theo Điều 3 Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi là căn cứ cốt lõi để xác định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công. Mọi khoản tiền được quy định bằng hệ số hoặc tỷ lệ nhân với mức chuẩn sẽ được điều chỉnh đồng bộ khi mức chuẩn thay đổi và được làm tròn số đến hàng nghìn đồng.

Cụ thể, theo Điều 4 Nghị định 321/2026/NĐ-CP, các nhóm chế độ gắn liền với mức chuẩn bao gồm:

  • Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng: Áp dụng đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công (như thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học...).
  • Trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: Xác định cụ thể theo tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 100%.
  • Trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B: Xác định căn cứ theo tỷ lệ tổn thương cơ thể thực tế.
  • Trợ cấp ưu đãi một lần: Chi trả cho người có công và thân nhân trong các trường hợp được công nhận danh hiệu, truy tặng hoặc thân nhân thờ cúng.
  • Các chế độ ưu đãi hỗ trợ đời sống: Bao gồm điều dưỡng phục hồi sức khỏe, hỗ trợ học tập, trang cấp dụng cụ chỉnh hình và chi phí tang lễ.
Điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công

Chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng chu đáo cho các thương bệnh binh và người có công (ảnh minh họa)

Chi tiết mức hưởng các chế độ ưu đãi tính theo mức chuẩn

Bên cạnh các khoản trợ cấp hằng tháng theo danh mục bảng lương và phụ cấp, Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định rõ mức chi trả cụ thể đối với nhiều chế độ an sinh trọng điểm:

1. Chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe

Quy định tại Điều 6 Nghị định 321/2026/NĐ-CP chia thành 2 hình thức:

  • Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần, tương đương 2.711.000 đồng/người/lần (được chi trả trực tiếp cho đối tượng).
  • Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/người/lần, tương đương 5.442.000 đồng/người/lần. Khoản kinh phí này được cơ sở điều dưỡng sử dụng phục vụ tiền ăn chất lượng trong thời gian điều dưỡng, mua thuốc thiết yếu, quà tặng cho đối tượng và các hoạt động văn hóa, tham quan.

2. Chế độ hỗ trợ ưu đãi giáo dục và đào tạo

Căn cứ Điều 8 Nghị định 321/2026/NĐ-CP, người có công và con của người có công theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học được hưởng trợ cấp ưu đãi hằng năm:

  • Học mầm non: Mức trợ cấp bằng 0,4 lần mức chuẩn/đối tượng/năm, tương ứng 1.205.000 đồng/đối tượng/năm.
  • Học phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, đại học: Mức trợ cấp bằng 0,8 lần mức chuẩn/đối tượng/năm, tương ứng 2.410.000 đồng/đối tượng/năm.

3. Các khoản trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công và thân nhân

Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP xác định cụ thể mức trợ cấp ưu đãi một lần nhân theo số lần mức chuẩn 3.012.000 đồng cho từng trường hợp đặc thù:

  • 31 lần mức chuẩn (93.372.000 đồng): Áp dụng cho đại diện thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 đã chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi.
  • 15,5 lần mức chuẩn (46.686.000 đồng): Áp dụng cho đại diện thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đã chết mà chưa được hưởng chế độ.
  • 6,2 lần mức chuẩn (18.674.000 đồng sau khi làm tròn): Áp dụng cho người thờ cúng (trường hợp không còn thân nhân) của hai diện cán bộ lão thành, tiền khởi nghĩa nêu trên.
  • 20 lần mức chuẩn (60.240.000 đồng): Áp dụng đối với thân nhân liệt sĩ khi liệt sĩ được truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” (hoặc người thừa kế giữ Bằng nếu không còn thân nhân); thân nhân Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động thời kỳ kháng chiến được truy tặng danh hiệu hoặc chưa kịp hưởng chế độ khi còn sống.
  • 1,5 lần mức chuẩn (4.518.000 đồng): Áp dụng cho thân nhân của người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc bị địch bắt tù đày hoặc tham gia nghĩa vụ quốc tế đã chết mà chưa hưởng chế độ; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huy chương Kháng chiến hoặc thân nhân người có công giúp đỡ cách mạng đã qua đời.
  • 0,3 lần mức chuẩn/năm thâm niên (khoảng 904.000 đồng/thâm niên): Áp dụng cho người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế được khen tặng Huân, Huy chương Kháng chiến, Chiến thắng.
  • 01 lần mức chuẩn (3.012.000 đồng): Khoản hỗ trợ chi phí báo tử đối với thân nhân hoặc người tổ chức mai táng liệt sĩ.

Hiệu lực thi hành và lộ trình áp dụng thực tế

Về hiệu lực áp dụng, Nghị định 321/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026. Kể từ thời điểm này, các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng hệ thống chi trả tại các địa phương sẽ áp dụng mức chuẩn mới 3.012.000 đồng để điều chỉnh và thanh toán chế độ cho toàn thể đối tượng thụ hưởng.

Việc điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công lên 3.012.000 đồng là chủ trương giàu tính nhân văn, thể hiện sâu sắc đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”, giúp người có công và thân nhân có điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt hơn, bảo đảm đời sống gia đình luôn ổn định và ấm no.

Chỉ cần truy cập hethongphapluat.com, bạn có thể tra cứu mọi thông tin pháp luật cần thiết.

• Nhanh chóng
• Chính xác
• Tiện lợi

Lĩnh vực
Mô tả

Quy định chi tiết về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng mới nhất theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP, căn cứ tính hưởng chế độ điều dưỡng, giáo dục và trợ cấp một lần.

Tác giả
Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu và được tính thế nào?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Tìm hiểu quy định mới nhất tại Quy định 224-QĐ/TW năm 2026 về quyền đầu tư kinh doanh của Đảng viên.
Quy định 224-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương tạo bước đột phá khi cho phép Đảng viên là viên chức không giữ chức vụ quản lý tạm rời vị trí công
Trong cộng đồng các buôn làng, thôn bản vùng cao, người có uy tín giữ vị trí then chốt như chiếc “cầu nối” gắn kết giữa ý Đảng, lòng dân.
Khám phá chi tiết 04 nhóm chính sách hỗ trợ mới nhất dành cho người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP, t