Chi tiết mức hưởng phụ cấp trách nhiệm của ủy viên cấp ủy Đảng các cấp năm 2021
Chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên là một trong những chính sách quan trọng nhằm động viên, khích lệ tinh thần trách nhiệm của các Đảng viên tham gia công tác lãnh đạo tại các cấp bộ Đảng. Trong bối cảnh năm 2021, khi mức lương cơ sở được giữ nguyên để tập trung nguồn lực cho phòng chống dịch bệnh và phát triển kinh tế, việc nắm rõ các quy định về mức hưởng phụ cấp là điều cần thiết đối với mỗi cán bộ, Đảng viên.
Căn cứ pháp lý điều chỉnh chế độ phụ cấp trách nhiệm
Hiện nay, chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp được thực hiện thống nhất theo quy định tại Quy định 169-QĐ/TW năm 2008 của Ban Bí thư. Đối tượng áp dụng bao gồm các Đảng viên được bầu cử hoặc chỉ định vào Ban Chấp hành Đảng bộ, chi bộ các cấp từ Trung ương đến cấp cơ sở (bao gồm cả Đảng bộ cơ sở và chi bộ cơ sở).
Về mức lương căn cứ để tính phụ cấp, theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP, mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/07/2019 là 1.490.000 đồng/tháng. Do Quốc hội đã thông qua việc chưa điều chỉnh lương cơ sở trong năm 2021, nên mức 1,49 triệu đồng vẫn là con số chủ đạo để tính toán các loại phụ cấp này.
Mức phụ cấp trách nhiệm cụ thể cho từng cấp ủy viên năm 2021
Theo quy định tại Điều 2 Quy định 169-QĐ/TW, hệ số phụ cấp được phân định rõ ràng theo từng cấp quản lý. Cụ thể mức hưởng bằng tiền đồng trong năm 2021 như sau:
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng: Hưởng hệ số 1,0 mức lương cơ sở. Tương ứng với số tiền là 1.490.000 đồng/tháng. Mức này cũng áp dụng đối với cả Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
- Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hưởng hệ số 0,5 mức lương cơ sở. Tương ứng với số tiền là 745.000 đồng/tháng.
- Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp quận, huyện, thị xã: Hưởng hệ số 0,4 mức lương cơ sở. Tương ứng với số tiền là 596.000 đồng/tháng.
- Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, chi bộ cấp xã và tương đương: Hưởng hệ số 0,3 mức lương cơ sở. Tương ứng với số tiền là 447.000 đồng/tháng.
Lưu ý về nguyên tắc hưởng: Cấp ủy viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm hàng tháng trong thời gian tham gia cấp ủy. Trường hợp một Đảng viên là cấp ủy viên của nhiều cấp thì chỉ được hưởng mức phụ cấp cao nhất của một cấp mà mình tham gia.
Phụ cấp công tác Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội
Ngoài phụ cấp trách nhiệm nêu trên, cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể còn được hưởng phụ cấp công tác Đảng theo Hướng dẫn 05-HD/BTCTW năm 2011. Mức phụ cấp này được xác định như sau:
Mức phụ cấp bằng 30% của mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Trong đó, mức lương hiện hưởng được tính dựa trên hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP nhân với mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng. Cần đặc biệt lưu ý rằng, cả phụ cấp trách nhiệm cấp ủy viên và phụ cấp công tác Đảng đều không được dùng để tính đóng hay hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Việc thực hiện đúng và đầy đủ các chế độ phụ cấp này không chỉ đảm bảo quyền lợi chính đáng cho cán bộ Đảng viên mà còn thể hiện sự quan tâm của Đảng đối với đội ngũ nòng cốt ở mọi cấp chính quyền.
Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để trải nghiệm hệ thống tra cứu pháp luật toàn diện.
• Dữ liệu đầy đủ từ năm 1945 đến nay
• Dẫn chiếu điều luật thông minh
• Phân tích điều luật dễ hiểu
• Chatbot AI hỗ trợ 24/7
Tìm hiểu chi tiết về mức phụ cấp trách nhiệm đối với Đảng viên giữ chức vụ cấp ủy viên các cấp từ Trung ương đến cơ sở trong năm 2021. Bài viết phân tích căn cứ pháp lý, cách tính dựa trên mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng và các quy định về phụ cấp công tác Đảng hiện hành.