Ai Đủ Điều Kiện Nhận Huân Chương Đại Đoàn Kết Dân Tộc? Mức Tiền Thưởng Mới Nhất Ra Sao?
Huân chương Đại đoàn kết dân tộc là một trong những phần thưởng cao quý của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhằm tôn vinh những cống hiến to lớn của các cá nhân tiêu biểu trong sự nghiệp củng cố và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Việc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu danh giá này luôn thu hút sự quan tâm lớn của đông đảo nhân dân, cán bộ và các chức sắc tôn giáo, nhân sĩ trí thức. Vậy những ai đủ tiêu chuẩn để đón nhận phần thưởng cao quý này, trường hợp nào bị loại trừ không được xét và mức tiền thưởng đi kèm theo các quy định mới nhất hiện nay là bao nhiêu?
Huân chương Đại đoàn kết dân tộc là hình thức khen thưởng cấp Nhà nước đầy vinh dự (ảnh minh họa)
1. Những ai đủ điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc?
Căn cứ theo quy định tại Điều 23 Nghị định 368/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thi đua, khen thưởng, Huân chương Đại đoàn kết dân tộc được trao tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thỏa mãn một trong hai nhóm tiêu chuẩn đặc thù dưới đây:
1.1. Nhóm nhân sĩ, trí thức, chức sắc tôn giáo và cá nhân tiêu biểu ngoài hệ thống
Theo điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 368/2026/NĐ-CP dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 51 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022, Huân chương Đại đoàn kết dân tộc được xét tặng hoặc truy tặng cho:
- Nhân sĩ, trí thức tiêu biểu có uy tín và sức ảnh hưởng sâu rộng trong xã hội;
- Các chức sắc, nhà tu hành tôn giáo có đóng góp quan trọng trong việc vận động tín đồ, đồng bào tôn giáo đồng hành cùng dân tộc;
- Người có uy tín, già làng, trưởng bản, cá nhân tiêu biểu là người đồng bào dân tộc thiểu số;
- Doanh nhân tiêu biểu có nhiều hoạt động phụng sự cộng đồng, xã hội;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có tấm lòng hướng về quê hương, đóng góp tích cực cho đất nước;
- Các cá nhân khác có quá trình cống hiến bền bỉ, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc được Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ghi nhận và công nhận.
1.2. Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý giữ chức vụ trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Bên cạnh các cá nhân tiêu biểu ngoài xã hội, điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định rất chi tiết tiêu chuẩn thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo chuyên trách trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc:
- Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Phải có thời gian đảm nhiệm cương vị chức vụ từ 05 năm đến dưới 10 năm;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Yêu cầu thời gian giữ chức vụ từ 10 năm trở lên;
- Cấp trưởng của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức thành viên thuộc hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên: Phải có ít nhất 15 năm liên tục đảm nhiệm chức vụ cấp trưởng.
2. Trường hợp nào không được xét tặng hoặc truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc?
Để đảm bảo tính nghiêm minh, chặt chẽ và tránh việc khen thưởng chồng chéo về quá trình cống hiến, khoản 2 Điều 23 Nghị định 368/2026/NĐ-CP đã đặt ra quy định loại trừ đối với các cá nhân đã được tặng hoặc truy tặng một trong các huân chương cấp Nhà nước sau đây:
- Huân chương Sao vàng và Huân chương Hồ Chí Minh: Hai hình thức khen thưởng bậc cao nhất của Nhà nước theo Điều 9 và Điều 10 Nghị định 368/2026/NĐ-CP;
- Huân chương Độc lập: Đã nhận một trong các hạng Nhất, Nhì hoặc Ba theo quy định tại các Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định 368/2026/NĐ-CP;
- Huân chương Quân công: Đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương Quân công hạng Nhất, Nhì, Ba theo quy định tại các Điều 14, Điều 15, Điều 16 Nghị định 368/2026/NĐ-CP;
- Huân chương Lao động về cống hiến: Đã được trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì hoặc Ba theo diện cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 các Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Nghị định 368/2026/NĐ-CP;
- Huân chương Bảo vệ Tổ quốc: Thuộc diện đã được tặng hoặc truy tặng các hạng tương ứng theo Điều 20, Điều 21 và Điều 22 của Nghị định 368/2026/NĐ-CP.
Việc loại trừ này nhằm phân định ranh giới giữa khen thưởng cống hiến quản lý nhà nước thông thường và khen thưởng đặc thù về công lao xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
3. Mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Đại đoàn kết dân tộc hiện nay là bao nhiêu?
Cùng với hiện vật khen thưởng (gồm Bằng Huân chương, dải và cuống Huân chương), cá nhân được trao tặng hoặc truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc còn được nhận kèm theo một khoản tiền thưởng từ ngân sách nhà nước theo nguyên tắc thi đua, khen thưởng hiện hành.
3.1. Hệ số tiền thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc
Theo biểu mức tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc được thưởng số tiền tương đương 7,5 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm ban hành quyết định khen thưởng.
3.2. Số tiền thưởng thực nhận khi áp dụng mức lương cơ sở mới
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.530.000 đồng/tháng (thay thế cho mức cũ trước đây tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Do đó, số tiền thưởng cụ thể được tính toán như sau:
Mức tiền thưởng = 7,5 x 2.530.000 đồng = 18.975.000 đồng
Theo nguyên tắc làm tròn số tiền thưởng trong công tác thi đua khen thưởng của cơ quan quản lý nhà nước, số tiền này được chi trả trọn vẹn 18.975.000 đồng (mười tám triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) cho cá nhân hoặc thân nhân của người được truy tặng.
4. Thủ tục và thẩm quyền xét tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc
Thẩm quyền ký quyết định trao tặng và truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc thuộc quyền hạn tối cao của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên cơ sở tờ trình của Thủ tướng Chính phủ. Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải trải qua quy trình thẩm định nghiêm ngặt từ Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc cơ quan thường trực thi đua khen thưởng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chỉ một cú click để truy cập toàn bộ nội dung liên quan.
• Liên kết điều khoản tức thì
• Không bỏ sót thông tin
• Tránh nhầm lẫn pháp lý
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Tìm hiểu chi tiết về đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Cập nhật mức tiền thưởng mới nhất dựa trên mức lương cơ sở 2.530.000 đồng áp dụng từ tháng 7/2026.