Cảnh báo: 54 hành vi vi phạm về thuế bị xử phạt nặng từ tháng 12/2020 - Doanh nghiệp cần biết!
Bước ngoặt mới trong xử lý vi phạm hành chính về thuế
Kể từ ngày 05/12/2020, cộng đồng doanh nghiệp và người nộp thuế tại Việt Nam sẽ phải đối mặt với một khung pháp lý nghiêm khắc hơn khi Nghị định 125/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Đây không chỉ là văn bản thay thế các quy định cũ mà còn là sự cụ thể hóa các chế tài xử phạt theo tinh thần của Luật Quản lý thuế 2019.
Việc nắm rõ các mức phạt không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn là cách để tối ưu hóa chi phí vận hành, tránh những khoản phạt không đáng có do thiếu hiểu biết về thời hạn và thủ tục. Nghị định mới này tập trung vào việc tăng cường tính minh bạch và nâng cao ý thức tự giác của người nộp thuế trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển đổi số mạnh mẽ.
Chi tiết 54 hành vi và mức phạt vi phạm về thuế
Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết các hành vi vi phạm phổ biến nhất, từ lỗi chậm nộp hồ sơ đến các hành vi trốn thuế tinh vi, được quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Người nộp thuế cần đối chiếu kỹ lưỡng để đảm bảo hồ sơ của mình luôn đúng quy định:
| STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt |
|---|---|---|
| 01 | Đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo |
| 02 | Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày trừ trường hợp số 01 | 01 - 02 triệu đồng |
| 03 | Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định trừ trường hợp số 01 | 01 - 02 triệu đồng |
| 04 | Không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh | 01 - 02 triệu đồng |
| 05 | Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày | 03 - 06 triệu đồng |
| 06 | Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên | 06 - 10 triệu đồng |
| 07 | Không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp | 06 - 10 triệu đồng |
| 08 | Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo |
| 09 | Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo |
| 10 | Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế trừ trường hợp số 08 | 500.000 - 01 triệu đồng |
| 11 | Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế | 01 - 03 triệu đồng |
| 12 | Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp số 09 | 01 - 03 triệu đồng |
| 13 | Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế | 03 - 05 triệu đồng |
| 14 | Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế | 03 - 05 triệu đồng |
| 15 | Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế | 05 - 07 triệu đồng |
| 16 | Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế | 05 - 07 triệu đồng |
| 17 | Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp số 18 | 500.000 đồng - 1,5 triệu đồng |
| 18 | Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, các phụ lục kèm theo tờ khai thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế | 1,5 - 2,5 triệu đồng |
| 19 | Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế trong hồ sơ thuế | 05 - 08 triệu đồng |
| 20 | Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai số 43, 44, 46 nhưng không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, tăng số thuế được miễn, giảm hoặc chưa được hoàn thuế | 05 - 08 triệu đồng |
| 21 | Trường hợp người nộp thuế có hành vi 49, 51, 53 bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm | 05 - 08 triệu đồng |
| 22 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo |
| 23 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày trừ trường hợp số 22 | 02 - 05 triệu đồng |
| 24 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày | 05 - 08 triệu đồng |
| 25 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày | 08 - 15 triệu đồng |
| 26 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp | 15 - 25 triệu đồng |
| 27 | Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp | 15 - 25 triệu đồng |
| 28 | Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp | 15 - 25 triệu đồng |
| 29 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế | 15 - 25 triệu đồng |
| 30 | Cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ pháp lý liên quan đến đăng ký thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên | 02 - 03 triệu đồng |
| 31 | Cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên | 02 - 03 triệu đồng |
| 32 | Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế; cung cấp không đầy đủ, không chính xác số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu | 03 - 05 triệu đồng |
| 33 | Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế phải đăng ký theo quy định nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước | 03 - 05 triệu đồng |
| 34 | Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, công nợ bên thứ ba có liên quan khi được cơ quan thuế yêu cầu | 03 - 05 triệu đồng |
| 35 | Không nhận quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế khi được cơ quan thuế giao, gửi theo quy định của pháp luật | 02 - 05 triệu đồng |
| 36 | Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền | 02 - 05 triệu đồng |
| 37 | Cung cấp hồ sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế | 02 - 05 triệu đồng |
| 38 | Cung cấp không đầy đủ, chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế | 02 - 05 triệu đồng |
| 39 | Không ký biên bản kiểm tra, thanh tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập hoặc ngày công bố công khai biên bản | 02 - 05 triệu đồng |
| 40 | Không cung cấp số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế | 05 - 10 triệu đồng |
| 41 | Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm phong hồ sơ tài liệu, kết quỹ, kho hàng hóa, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng | 05 - 10 triệu đồng |
| 42 | Tự ý tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu niêm phong do cơ quan có thẩm quyền đã tạo lập hợp pháp | 05 - 10 triệu đồng |
| 43 | Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp | Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định |
| 44 | Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng người nộp thuế đã tự giác kê khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế kết thúc thời hạn thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế | Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định |
| 45 | Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản thanh tra, kiểm tra thuế, biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn thuế, đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và cơ quan thuế đã lập biên bản ghi nhận để xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế | Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định |
| 46 | Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch liên kết nhưng người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết | Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định |
| 47 | Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định | Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định |
| 48 | Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp số 26, 27, 29 | Từ 1 đến 3 lần số thuế trốn tùy tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ |
| 49 | Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi tại số 43, 44, 45, 46, 47 | Từ 1 đến 3 lần số thuế trốn tùy tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ |
| 50 | Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế | Từ 1 đến 3 lần số thuế trốn tùy tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ |
| 51 | Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm | Từ 1 đến 3 lần số thuế trốn tùy tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ |
| 52 | Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm | Từ 1 đến 3 lần số thuế trốn tùy tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ |
| 53 | Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế | Từ 1 đến 3 lần số thuế trốn tùy tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ |
| 54 | Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp số 07 | Từ 1 đến 3 lần số thuế trốn tùy tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ |
Những lưu ý quan trọng dành cho người nộp thuế
Bên cạnh các mức phạt tiền cụ thể, người nộp thuế cần lưu ý một số điểm mới mang tính nhân văn nhưng cũng rất chặt chẽ trong Nghị định 125/2020/NĐ-CP:
- Tình tiết giảm nhẹ: Các hành vi vi phạm lần đầu, có tính chất nhẹ hoặc do lỗi khách quan có thể chỉ bị phạt cảnh cáo thay vì phạt tiền. Đây là điểm mới giúp giảm bớt gánh nặng cho các doanh nghiệp mới thành lập hoặc cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Mức phạt tăng dần theo số ngày chậm nộp. Đặc biệt, hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế trên 90 ngày có thể bị coi là hành vi trốn thuế nếu phát sinh số thuế phải nộp. Do đó, việc theo dõi lịch nộp thuế là cực kỳ quan trọng.
- Hóa đơn điện tử: Nghị định cũng quy định rất rõ các mức phạt liên quan đến việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp, một vấn đề đang được cơ quan thuế giám sát rất chặt chẽ thông qua hệ thống dữ liệu tập trung.
Để đảm bảo an toàn pháp lý, các doanh nghiệp nên chủ động rà soát lại hệ thống kế toán, cập nhật kịp thời các thông báo từ cơ quan thuế và tuân thủ nghiêm ngặt các mốc thời gian quy định. Việc đầu tư vào các phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử uy tín cũng là một giải pháp hữu hiệu để hạn chế sai sót con người.
Ngoại ra, từ ngày 05/12/2020, mức phạt vi phạm hành chính về hóa đơn cũng có nhiều thay đổi quan trọng mà chúng tôi sẽ đề cập trong các bài viết chuyên sâu tiếp theo. Hãy luôn cập nhật thông tin để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.
• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Từ ngày 05/12/2020, Nghị định 125/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực với những thay đổi mang tính bước ngoặt trong việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Dưới đây là tổng hợp chi tiết 54 mức phạt mà người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý để tránh rủi ro pháp lý.