Ban hành Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV: Toàn bộ quy định mới nhất về chế độ phụ cấp khu vực

Ban hành Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV: Toàn bộ quy định mới nhất về chế độ phụ cấp khu vực

Thứ năm, 1/10/2026, 09:19 (GMT+7)
Ban hành Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV: Toàn bộ quy định mới nhất về chế độ phụ cấp khu vực
Bộ Nội vụ ban hành Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV hợp nhất Thông tư hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực, cập nhật 7 mức phụ cấp và danh sách địa bàn mới sau sắp xếp.

Bộ Nội vụ vừa mới xác thực và ban hành Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV hợp nhất các quy định hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng. Đây là bước hoàn thiện pháp lý quan trọng nhằm thống nhất áp dụng các quy định sửa đổi, bổ sung mới nhất về địa bàn cũng như định mức phụ cấp khu vực theo hệ thống đơn vị hành chính mới.

Sự cần thiết ban hành Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV

Chế độ phụ cấp khu vực vốn được quy định và thực hiện căn cứ theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc (ban hành dựa trên nền tảng Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương). Tuy nhiên, trải qua thời gian dài áp dụng cùng với quá trình sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã, huyện trên phạm vi cả nước, danh sách địa bàn hưởng phụ cấp cũ đã không còn tương thích.

Để khắc phục tình trạng này, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 15/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung và thay thế toàn bộ Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực. Việc ban hành Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV nhằm tích hợp toàn bộ nội dung còn hiệu lực của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT và các nội dung sửa đổi mới nhất của Thông tư 15/2026/TT-BNV thành một văn bản duy nhất, giúp các cơ quan, đơn vị và người lao động dễ dàng tra cứu, áp dụng.

Hồ sơ và văn bản thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
Thực hiện chế độ phụ cấp khu vực cho cán bộ, công chức công tác tại các địa bàn khó khăn, hải đảo (ảnh minh họa)

7 mức phụ cấp khu vực và nguyên tắc áp dụng mới nhất

Căn cứ quy định tại Mục II.2 của Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV, chế độ phụ cấp khu vực hiện nay được chia thành 7 mức phụ cấp tính theo hệ số so với mức lương cơ sở, cụ thể như sau:

  • Mức 0,1: Áp dụng đối với các địa bàn có yếu tố khí hậu, điều kiện sinh hoạt bớt khó khăn hơn so với các vùng sâu vùng xa nhưng vẫn chịu ảnh hưởng nhất định.
  • Mức 0,2: Áp dụng cho các khu vực trung du, miền núi thấp, vùng ven biển có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều thiếu sót.
  • Mức 0,3: Áp dụng cho vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa có giao thông tương đối khó khăn.
  • Mức 0,4: Áp dụng cho vùng cao, biên giới, địa bàn xa xôi hẻo lánh.
  • Mức 0,5: Áp dụng cho các xã biên giới đặc biệt khó khăn, vùng núi cao địa hình hiểm trở.
  • Mức 0,7: Áp dụng cho các xã, huyện đảo, khu vực biên giới đặc biệt khó khăn và điều kiện sinh hoạt cực kỳ khắc nghiệt.
  • Mức 1,0: Mức phụ cấp cao nhất, chỉ áp dụng đối với những hải đảo đặc biệt khó khăn, gian khổ như quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa và một số địa bàn đặc thù tương tự.

Quy định về phương thức tính trả và chi trả phụ cấp khu vực

Theo nội dung Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV, cách thức xác định và thanh toán phụ cấp khu vực được áp dụng theo các nguyên tắc chặt chẽ:

  1. Địa bàn xác định chi trả: Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đang làm việc, phụ cấp khu vực được tính trả theo nơi làm việc thực tế. Đối với người nghỉ hưu, người hưởng trợ cấp mất sức lao động hoặc trợ cấp hàng tháng, phụ cấp được tính và chi trả theo nơi đăng ký thường trú và nhận lương hưu/trợ cấp.
  2. Thời gian chi trả: Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, phụ cấp hoặc trợ cấp hàng tháng của đối tượng hưởng thụ.
  3. Xử lý khi thay đổi nơi công tác, học tập: Trường hợp đối tượng được cử đi công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng có thời hạn từ 01 tháng trở lên thì hưởng phụ cấp khu vực theo mức quy định của nơi mới đến kể từ ngày đến; nếu nơi mới không có phụ cấp khu vực thì chấm dứt hưởng phụ cấp khu vực của nơi ở cũ kể từ ngày chuyển đi.

Cập nhật danh sách địa bàn áp dụng theo đơn vị hành chính mới

Một điểm mới mang tính cốt lõi của Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV là việc cập nhật danh sách địa bàn hưởng phụ cấp khu vực theo kết quả sắp xếp đơn vị hành chính mới nhất do văn bản sửa đổi ban hành.

Danh sách mới phân loại cụ thể theo tên đơn vị hành chính bao gồm các xã, phường, thị trấn, đặc khu và các đơn vị địa bàn đặc thù như trạm đèn biển, nhà giàn, đảo, trại giam, đồn biên phòng thuộc lực lượng vũ trang. Điều này đảm bảo quyền lợi chính đáng cho cán bộ, chiến sĩ và người lao động làm việc tại các khu vực khó khăn không bị gián đoạn hay vướng mắc sau khi địa phương thực hiện tinh gọn bộ máy và sáp nhập địa giới hành chính.

Toàn văn Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV hiện đã có hiệu lực thi hành kể từ ngày xác thực 28/9/2026, làm căn cứ pháp lý thống nhất để các cơ quan tài chính, bảo hiểm xã hội và cơ quan quản lý nhà nước triển khai lập dự toán và chi trả chế độ phụ cấp khu vực trên toàn quốc.

Chatbot thông minh trên hethongphapluat.com giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc pháp lý.

• Hiểu câu hỏi
• Trả lời có căn cứ
• Trích dẫn điều luật

Mô tả

Bộ Nội vụ ban hành Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV hợp nhất Thông tư hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực, cập nhật 7 mức phụ cấp và danh sách địa bàn mới sau sắp xếp.

Tác giả
Tin nhắn Zalo, Facebook có được coi là bằng chứng ngoại tình trước Tòa năm 2019?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.