Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-1:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-1:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11138-1:2006, quy định các yêu cầu chung đối với chất chỉ thị sinh học được sử dụng trong việc kiểm soát, thử nghiệm và đánh giá hiệu quả của các quy trình tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung đối với việc sản xuất, ghi nhãn, phương pháp thử và đặc tính hiệu năng của các chất chỉ thị sinh học, bao gồm cả các hỗn dịch bào tử vi sinh vật được sử dụng để theo dõi các quy trình tiệt khuẩn.
- Áp dụng cho các nhà sản xuất chất chỉ thị sinh học và các tổ chức sử dụng các chất chỉ thị này để đánh giá hiệu quả tiệt khuẩn của các thiết bị y tế, dược phẩm và sản phẩm chăm sóc sức khỏe khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các hệ thống thử nghiệm vi sinh vật được sử dụng trong các quy trình không liên quan trực tiếp đến tiệt khuẩn vật lý hoặc hóa học (ví dụ như kiểm tra độ vô trùng thông thường).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc cập nhật, các bên liên quan cần áp dụng phiên bản mới nhất được quy định.
- Tiêu chuẩn liên kết chặt chẽ với các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 9855 (ISO 11138) đối với từng phương pháp tiệt khuẩn cụ thể như tiệt khuẩn bằng hơi nước, ethylene oxide, nhiệt khô, hoặc bức xạ, cũng như các tiêu chuẩn về chất chỉ thị hóa học liên quan.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng trên toàn quốc và quốc tế, bao gồm:
- Chất chỉ thị sinh học (Biological indicator): Hệ thống thử nghiệm chứa các vi sinh vật sống có khả năng kháng lại một quy trình tiệt khuẩn cụ thể được xác định trước.
- Chất mang (Carrier): Vật liệu giữ các vi sinh vật thử nghiệm mà không làm ảnh hưởng đến khả năng sống sót hoặc đặc tính kháng của chúng trong suốt quá trình tiệt khuẩn.
- Giá trị D (D-value): Thời gian hoặc liều lượng bức xạ cần thiết trong các điều kiện xác định để giảm số lượng vi sinh vật thử nghiệm đi 90% (tương đương giảm 1 log).
- Cửa sổ sống - chết (Survival-kill window): Khoảng thời gian hoặc liều lượng tiếp xúc mà tại đó chất chỉ thị sinh học chuyển từ trạng thái tất cả đều sống sang trạng thái tất cả đều bị tiêu diệt hoàn toàn.
- Hỗn dịch bào tử (Spore suspension): Chế phẩm chứa các bào tử vi sinh vật có nồng độ xác định được phân tán trong chất lỏng thích hợp.
- Điều 4: Yêu cầu chung đối với chất chỉ thị sinh học (General requirements)
- Thiết kế và sản xuất: Nhà sản xuất phải thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo tính đồng nhất của các lô chất chỉ thị sinh học được sản xuất ra, hạn chế tối đa sự sai lệch giữa các lô sản phẩm.
- Lựa chọn vi sinh vật chỉ thị: Vi sinh vật được sử dụng phải được xác định rõ ràng về chủng loại, nguồn gốc từ các bộ sưu tập chủng chuẩn được công nhận và có độ kháng thích hợp với quy trình tiệt khuẩn tương ứng.
- Đặc tính kháng: Phải xác định rõ giá trị D, số lượng vi sinh vật ban đầu trên mỗi chất chỉ thị, và các thông số liên quan đến khả năng sống sót dưới tác động của tác nhân tiệt khuẩn cụ thể.
- Ghi nhãn và thông tin cung cấp: Nhãn sản phẩm phải hiển thị rõ ràng các thông tin về hạn sử dụng, điều kiện bảo quản, số lô sản xuất, chủng loại vi sinh vật và hướng dẫn sử dụng an toàn để tránh lây nhiễm chéo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 11138-1:2006
TIỆT KHUẨN SẢN PHẦM CHĂM SÓC SỨC KHỎE - CHẤT CHỈ THỊ SINH HỌC - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Sterilization of health care products - Biological indicators - Part 1: General requirements
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung đối với sản xuất
5 Các yêu cầu cụ thể khi sản xuất
6 Xác định sức đề kháng
7 Điều kiện nuôi cấy
Phụ lục A (quy định) - Xác định số vi sinh vật sống
Phụ lục B (quy định) - Xác định sự ức chế tăng trưởng của vi sinh vật bằng các chất mang và chất liệu bao gói trực tiếp khi tiếp xúc với quá trình tiệt khuẩn
Phụ lục C (quy định) - Xác định giá trị D bằng phương pháp đường cong sống sót
Phụ lục D (quy định) - Giá trị D tính theo phương pháp phân số âm
Phụ lục E (quy định) - Các đặc trưng đáp ứng tồn tại-tiêu diệt
Phụ lục F (quy định) - Mối liên quan giữa các thành phần của chất chỉ thị sinh học
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 9855-1:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 11138-1:2006;
TCVN 9855-1:2013 do Viện Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9855:2013 Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 9855-1:2013 (ISO 11138-1:2006) - Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 9855-2:2013 (ISO 11138-2:2006) - Phần 2: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng etylen oxit
- TCVN 9855-3:2013 (ISO 11138-3:2006) - Phần 3: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm.
- TCVN 9855-4:2013 (ISO 11138-4:2006) - Phần 4: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng nhiệt khô.
- TCVN 9855-5:2013 (ISO 11138-5:2006) - Phần 5: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng hơi nước nhiệt độ thấp và quá trình tiệt khuẩn bằng formaldehyd.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu chung đối với việc sản xuất, ghi nhãn, phương pháp thử và các yêu cầu đối với các hoạt động sản xuất chất chỉ thị sinh học bao gồm cả các chất mang và dịch treo dùng để đánh giá và giám sát quá trình tiệt khuẩn. TCVN 9855-1 (ISO 11138-1) đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các chất chỉ thị sinh học dành cho các quá trình tiệt khuẩn nhất định.
Mô tả bằng hình ảnh của một chất chỉ thị sinh học và các thành phần được trình bày trong Phụ lục F. Phần trình bày bao gồm hai loại chất chỉ thị sinh học được đề cập đến trong bộ TCVN 9855 (ISO 11138). Điều này cho thấy các chất mang có thể tiếp xúc trực tiếp với chất tiệt khuẩn không được bao gói trước, hoặc đã được bao gói trực tiếp nhưng cho phép các chất tiệt khuẩn có thể tiếp cận được.
Đặc tính đề kháng phụ thuộc vào loại vi sinh vật thử nghiệm, số lượng của nó, phương pháp chuẩn bị và tác dụng của việc bao gói trực tiếp. Lời khuyên về việc lựa chọn, sử dụng và diễn giải kết quả của các chất chỉ thị sinh học có thể tham khảo trong TCVN 8583 (ISO 14161)[7].
Đối với bất kỳ một quá trình tiệt khuẩn đơn lẽ nào, kể cả các quá trình đề cập trong các phần của bộ TCVN 9855 (ISO 11138), sức đề kháng của một chất chỉ thị sinh học còn phụ thuộc vào môi trường vi mô trong quá trình thử nghiệm, về mặt lý thuyết, sức đề kháng có thể dẫn đến sự đa dạng vô hạn trong khi chuẩn bị các chất chỉ thị sinh học. Hơn nữa, quá trình tiệt khuẩn có thể được điều chỉnh bằng nhiều cách khác nhau cho phù hợp từng nhóm điều kiện mà sản phẩm có thể tiếp xúc. Vì vậy, trong thực hành thường quy, việc sản xuất các chất chỉ thị sinh học
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-4:2009 (ISO 13408-4:2005) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 4: Công nghệ làm sạch tại chỗ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-3:2009 (ISO 13408-3 : 2006) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 3: Sự đông khô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-2:2013 (ISO 13408-2:2003) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 2: Sự lọc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Thuật ngữ và định nghĩa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-3:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Cơ học
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-4:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 4: Nhiệt
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-5:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 5: Điện và từ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-6:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: ánh sáng và bức xạ điện từ liên quan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-7:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Âm học
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-8:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Hoá lý và vật lý phân tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-2:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 2: Hiện tượng tuần hoàn và liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-1:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Không gian và thời gian do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 13485:2004 về Dụng cụ y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với các mục đích chế định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6916-1:2008 (ISO 15223-1 : 2007, Amd.1 : 2008) về Trang thiết bị y tế - Ký hiệu sử dụng với nhãn trang thiết bị y tế, ghi nhãn và cung cấp thông tin - Phần 1: Yêu cầu chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7393-1:2009 (ISO 11137-1 : 2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với thiết bị y tế
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7393-2:2009 (ISO 11137-2: 2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 2: Thiết lập liều tiệt khuẩn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7394-1:2008 (ISO 11607-1 : 2006) về Bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 1: Yêu cầu đối với vật liệu, hệ thống bảo vệ vô khuẩn và hệ thống bao gói
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7394-2:2008 (ISO 11607-2:2006) về Bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 2: Yêu cầu đánh giá xác nhận đối với quá trình tạo hình, niêm kín và lắp ráp
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7393-3:2009 (ISO 11137-3: 2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 3: Hướng dẫn các vấn đề về đo liều
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7392-1:2009 (ISO 11135-1 : 2007) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Etylen oxit - Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với thiết bị y tế
- 17Tieu chuẩn quốc gia TCVN7392-2:2009 (ISO/TS 11135-2 : 2008) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Etylen oxit - Phần 2: Hướng dẫn áp dụng TCVN 7392-1
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8583:2010 (ISO 14161:2009) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Hướng dẫn lựa chọn, sử dụng và trình bày kết quả
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-4:2009 (ISO 13408-4:2005) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 4: Công nghệ làm sạch tại chỗ
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-3:2009 (ISO 13408-3 : 2006) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 3: Sự đông khô
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-2:2013 (ISO 13408-2:2003) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 2: Sự lọc
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-2:2013 (ISO 11138-2:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 2: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng etylen oxit
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-3:2013 (ISO 11138-3:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 3: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-4:2013 (ISO 11138-4:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 4: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng nhiệt khô
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-5:2013 (ISO 11138-5:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 5: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng hơi nước nhiệt độ thấp và quá trình tiệt khuẩn bằng formaldehyd
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-1:2013 (ISO 11138-1:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 1: Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN9855-1:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
