Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7393-2:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 11137-2:2006) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về quy trình tiệt khuẩn các sản phẩm chăm sóc sức khỏe bằng phương pháp chiếu xạ. Cụ thể, Phần 2 của tiêu chuẩn này tập trung vào việc thiết lập liều tiệt khuẩn tối thiểu cần thiết để đạt được mức độ đảm bảo vô trùng xác định, đồng thời hướng dẫn phương pháp thực hiện thực tế để kiểm chứng liều lượng này.
- Thông tin tổng quan về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7393-2:2009 (ISO 11137-2: 2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 2: Thiết lập liều tiệt khuẩn.
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này đưa ra các phương pháp xác định liều tiệt khuẩn tối thiểu nhằm đáp ứng yêu cầu vô trùng đối với các sản phẩm y tế, thiết bị chăm sóc sức khỏe được xử lý bằng bức xạ (gamma, chùm electron hoặc tia X).
- Xác định sản phẩm chăm sóc sức khỏe được thử nghiệm
Đây là bước khởi đầu và đóng vai trò quyết định trong việc thiết lập liều tiệt khuẩn. Việc xác định sản phẩm thử nghiệm đòi hỏi phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt:
- Định danh sản phẩm: Phải xác định rõ ràng các đặc tính vật lý, hóa học và sinh học của sản phẩm chăm sóc sức khỏe cần tiệt khuẩn. Điều này bao gồm việc đánh giá nguyên vật liệu cấu thành, quy trình sản xuất và môi trường đóng gói.
- Đại diện mẫu thử: Lựa chọn các mẫu thử nghiệm mang tính đại diện cao cho toàn bộ lô sản xuất để đảm bảo kết quả thử nghiệm sinh học (bioburden) phản ánh chính xác mức độ ô nhiễm vi sinh vật thực tế trên sản phẩm.
- Đánh giá sự tương thích: Xem xét khả năng chịu đựng của sản phẩm đối với bức xạ để đảm bảo liều tiệt khuẩn thiết lập không làm thay đổi tính chất vật lý hoặc tính năng sử dụng của sản phẩm y tế.
- Nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn đặt ra nền tảng lý thuyết và định hướng phương pháp luận cho toàn bộ quy trình thiết lập liều bức xạ:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn, bao gồm các loại nguồn bức xạ được phép sử dụng và các nhóm sản phẩm chăm sóc sức khỏe thuộc đối tượng điều chỉnh.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song (như TCVN 7393-1 hoặc các tiêu chuẩn ISO tương ứng) để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình kiểm soát chất lượng tiệt khuẩn.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi như liều tiệt khuẩn, mức độ đảm bảo vô trùng (SAL), liều kiểm chứng (verification dose), và gánh nặng vi sinh vật (bioburden). Việc thống nhất thuật ngữ giúp tránh các sai sót trong quá trình thực nghiệm và tính toán toán học.
- Định hướng chung và yêu cầu kỹ thuật (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc cơ bản về việc thiết lập liều, bao gồm yêu cầu về năng lực của phòng thử nghiệm, việc hiệu chuẩn thiết bị đo liều bức xạ, và quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt đối với dữ liệu vi sinh thu thập được.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất của văn bản này. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để cập nhật trạng thái pháp lý mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIỆT KHUẨN SẢN PHẨM CHĂM SÓC SỨC KHỎE - BỨC XẠ - PHẦN 2: THIẾT LẬP LIỀU TIỆT KHUẨN
Sterilization of health care products - Radiation -Part 2: Establishing the sterilization dose
Lời nói đầu
TCVN 7393-2: 2009, TCVN 7393-1: 2009 và TCVN 7393-3: 2009 thay thế TCVN 7393: 2004.
TCVN 7393-2: 2009 hoàn toàn tương đương ISO 11137-2: 2006 và Bản đính chính kỹ thuật 1: 2009.
TCVN 7393-2: 2009 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 210/SC2 Trang thiết bị y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7393 (ISO 11137) Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7393-1: 2009 (ISO 11137-1: 2006) Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với thiết bị y tế;
- TCVN 7393-2: 2009 (ISO 11137-2: 2006) Phần 2: Thiết lập liều tiệt khuẩn.
- TCVN 7393-3: 2009 (ISO 11137-3: 2006) Phần 3: Hướng dẫn các vấn đề về đo liều.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp có thể được sử dụng để thiết lập liều tiệt khuẩn phù hợp với một trong hai phương pháp tiếp cận đã quy định tại 8.2 của TCVN 7393-1:2009 (ISO 11137- 1:2006). Những phương pháp đã được sử dụng trong các phương pháp tiếp cận này là:
a) đặt liều để thu được một liều sản phẩm đặc trưng;
b) chứng minh liều để xác nhận một liều chọn trước là 25 kGy hoặc 15 kGy.
Cơ sở của phương pháp đặt liều được mô tả trong tiêu chuẩn này (Phương pháp 1 và 2) phụ thuộc rất nhiều vào những ý tưởng đầu tiên được xây dựng bởi Tallentire (Tallentire, 1973[17]; Tallentire, Dwyer và Ley, 1971 [18]; Tallentire và Khan, 1978[19]). Về sau, những thủ tục tiêu chuẩn hóa được phát triển (Davis và các cộng sự, 1981[8]; Davis, Strawderman và Whitby, 1984[9]), tất cả họ đã tạo nên những nền tảng cơ bản về phương pháp xác định liều được cụ thể hóa trong AAMI Những yêu cầu thực nghiệm trong tiệt khuẩn bằng bức xạ gamma (AAMI 1984, 1991[4], [6]).
Phương pháp 1 và 2 và sự kết hợp với quy trình đánh giá liều tiệt khuẩn sử dụng dữ liệu xuất phát từ việc khử hoạt tính của quần thể vi sinh vật trong trạng thái tự nhiên của chúng trên sản phẩm. Các phương pháp được xây dựng trên mô hình xác suất về sự khử hoạt tính của các quần thể vi sinh vật. Các mô hình xác suất, khi được áp dụng cho vi sinh vật tạp nhiễm gồm một hỗn hợp của nhiều loài vi khuẩn khác nhau, với giả định rằng mỗi loài như vậy đều có những đặc trưng riêng của giá trị D10. Trong mô hình, xác suất mà một đơn vị sản phẩm sẽ có một số vi sinh vật sống sót sau khi tiếp xúc với một liều bức xạ nhất định đã được định nghĩa trong các thuật ngữ về số lượng ban đầu của vi sinh vật trên các đơn vị sản phẩm trước khi tiến hành chiếu xạ và giá trị D10 của các vi sinh vật. Các phương pháp liên quan đến việc thực hiện các thử nghiệm vô khuẩn trên các đơn vị sản phẩm đã nhận được liều bức xạ thấp hơn liều tiệt khuẩn. Kết quả của các thử nghiệm này được sử dụng để dự đoán liều cần thiết để đạt được mức đảm bảo vô khuẩn (SAL) đã xác định trước.
Phương pháp 1 và 2 cũng dùng để chứng minh 25 kGy khi tiến hành thao tác đặt liều, xuất phát từ liều tiệt khuẩn để đạt SAL 10-6 là £ 25 kGy. Nền tảng của phương pháp có nguồn gốc từ việc chứng minh 25 kGy, Phương pháp VDmax đã được đưa ra bởi Kowalski và Tallentire (1999)[14]. Các đánh giá về mặt kỹ thuật bằng máy tính sau đó đã chứng minh rằng các nguyên tắc sau đây đã dựa hoàn toàn vào điều đó (Kowalski, Aoshuang and Tallentire, 2000) [13] và lĩnh vực thử nghiệm đã xác nhận rằng Phương pháp VDmax với 25 kGy được chứng minh là có hiệu quả đối với rất nhiều các thiết bị y tế được sản xuất và lắp ráp theo nhiều cách khác nhau (Kowalski
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8583:2010 (ISO 14161:2009) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Hướng dẫn lựa chọn, sử dụng và trình bày kết quả
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-2:2013 (ISO 11138-2:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 2: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng etylen oxit
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-3:2013 (ISO 11138-3:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 3: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-4:2013 (ISO 11138-4:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 4: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng nhiệt khô
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8023:2009 (ISO 14971:2007) về Trang thiết bị y tế - Áp dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 13485:2004 về Dụng cụ y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với các mục đích chế định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8583:2010 (ISO 14161:2009) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Hướng dẫn lựa chọn, sử dụng và trình bày kết quả
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-2:2013 (ISO 11138-2:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 2: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng etylen oxit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-3:2013 (ISO 11138-3:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 3: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-4:2013 (ISO 11138-4:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 4: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng nhiệt khô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7393-2:2009 (ISO 11137-2: 2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 2: Thiết lập liều tiệt khuẩn
- Số hiệu: TCVN7393-2:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
