Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-4:2009 (ISO 13408-4:2005)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-4:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13408-4:2005, quy định các yêu cầu và hướng dẫn đối với quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe, cụ thể là Phần 4: Công nghệ làm sạch tại chỗ (Clean-in-place - CIP). Đây là một phần quan trọng trong chuỗi tiêu chuẩn về xử lý vô khuẩn, giúp đảm bảo các bề mặt tiếp xúc của thiết bị sản xuất được làm sạch tối ưu mà không cần tháo dỡ, từ đó ngăn ngừa nguy cơ nhiễm chéo và bảo đảm an toàn cho sản phẩm y tế.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu chung và đưa ra hướng dẫn về việc đánh giá năng lực, thẩm định, vận hành và kiểm soát quy trình làm sạch tại chỗ (CIP) áp dụng cho các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm của các thiết bị được sử dụng trong sản xuất vô khuẩn các sản phẩm chăm sóc sức khỏe.
- Tiêu chuẩn tập trung vào công nghệ tự động hóa quá trình làm sạch, không áp dụng cho các quy trình làm sạch thủ công hoặc các phương pháp yêu cầu phải tháo rời hoàn toàn thiết bị để làm sạch riêng lẻ.
- Quy trình CIP được đề cập trong tiêu chuẩn này là bước tiền đề bắt buộc trước khi thực hiện các quá trình khử trùng tại chỗ (SIP) tiếp theo.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải tham chiếu đến các tài liệu cốt lõi liên quan để đảm bảo tính đồng bộ. Tài liệu viện dẫn quan trọng nhất là TCVN 8026-1 (ISO 13408-1) về "Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 1: Yêu cầu chung".
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng bao gồm:
- Làm sạch tại chỗ (Clean-in-place - CIP): Hệ thống và phương pháp làm sạch các bề mặt bên trong của toàn bộ thiết bị hoặc đường ống mà không cần tháo rã hoặc thay đổi đáng kể trạng thái lắp ráp của thiết bị.
- Bề mặt tiếp xúc sản phẩm (Product contact surfaces): Tất cả các bề mặt của thiết bị sản xuất trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm, hoặc các bề mặt mà từ đó các chất ô nhiễm có thể di chuyển hoặc ảnh hưởng trực tiếp vào sản phẩm trong quá trình xử lý vô khuẩn.
- Thẩm định (Validation): Quy trình thiết lập bằng chứng khách quan bằng tài liệu chứng minh rằng một quy trình cụ thể (ở đây là quy trình CIP) sẽ liên tục tạo ra kết quả làm sạch đạt các tiêu chuẩn chất lượng đã được xác định trước.
- Chất làm sạch (Cleaning agent): Các hóa chất, dung môi hoặc dung dịch chuyên dụng được sử dụng để hòa tan, phân hủy hoặc loại bỏ các chất bẩn, cặn bám trên bề mặt thiết bị.
- Điều 4: Yêu cầu chung và Thiết kế hệ thống
- Nguyên tắc thiết kế hệ thống: Hệ thống CIP phải được thiết kế và lắp đặt sao cho loại bỏ hoàn toàn các "điểm chết" (dead legs) - nơi dung dịch làm sạch không thể tiếp cận hoặc lưu thông tuần hoàn. Đường ống phải có độ dốc phù hợp để đảm bảo khả năng tự xả và thoát nước hoàn toàn sau khi kết thúc chu trình làm sạch.
- Vật liệu chế tạo: Tất cả các vật liệu cấu thành hệ thống CIP và các bề mặt tiếp xúc phải có khả năng chống ăn mòn hóa học từ các chất làm sạch mạnh, chịu được nhiệt độ cao và áp suất vận hành mà không giải phóng các chất độc hại vào hệ thống.
- Kiểm soát các thông số vận hành: Hệ thống phải đảm bảo kiểm soát chặt chẽ các thông số kỹ thuật cốt lõi bao gồm: nhiệt độ của dung dịch làm sạch, nồng độ hóa chất, tốc độ dòng chảy (để tạo lực tác động cơ học đủ lớn) và thời gian tiếp xúc của từng chu trình.
- Hệ thống giám sát và ghi chép: Yêu cầu bắt buộc phải có các thiết bị đo lường tự động (như cảm biến nhiệt độ, cảm biến độ dẫn điện để đo nồng độ hóa chất, lưu lượng kế) để giám sát liên tục và ghi lại dữ liệu vận hành thực tế, phục vụ cho công tác thẩm định và truy xuất nguồn gốc khi có sự cố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUÁ TRÌNH VÔ KHUẨN SẢN PHẨM CHĂM SÓC SỨC KHỎE – PHẦN 4: CÔNG NGHỆ LÀM SẠCH TẠI CHỖ
Aseptic processing of health care products – Part 4: Clean-in-place technologies
Lời nói đầu
TCVN 8026-4:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 13408-4:2005.
TCVN 8026-4:2009 do Viện Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8026 (ISO 13408) Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 8026-3:2009 (ISO 13408-3:2006) Phần 3: Sự đông khô
- TCVN 8026-4:2009 (ISO 13408-4:2005) Phần 4: Công nghệ làm sạch tại chỗ
- TCVN 8026-5:2009 (ISO 13408-5:2006) Phần 5: Tiệt khuẩn tại chỗ
Bộ tiêu chuẩn ISO 13408 Aseptic procesing of helth care products, còn các phần sau:
- ISO 13408-1 Phần 1: Yêu cầu chung
- ISO 13408-2 Phần 2: Sự lọc
- ISO 13408-6 Phần 6: Hệ thống phân tách
Lời giới thiệu
Trong quá trình chuẩn bị một số điều của ISO 13408-1, ví dụ sự lọc, sự đông khô và công nghệ tiệt khuẩn tại chỗ, người ta thấy rằng những thông tin bổ sung quá lớn không thể đưa vào phần phụ lục được.
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu và hướng dẫn đã được quan sát trong quá trình làm sạch tại chỗ. Mục đích của tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn hóa việc xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình làm sạch tại chỗ đã sử dụng trong sản xuất sản phẩm chăm sóc sức khỏe.
Quá trình làm sạch tại chỗ cho phép các bộ phận của thiết bị hoặc toàn bộ hệ thống xử lý được làm sạch mà không phải tháo rời, làm giảm việc tháo lắp và kết nối trong điều kiện làm sạch. Ví dụ, chậu, bình, ống dẫn của máy đông khô, và các thiết bị xử lý khác được sử dụng để sản xuất có thể được làm sạch tại chỗ.
Trong hầu hết các trường hợp, tiếp theo quá trình làm sạch tại chỗ là quá trình tiệt khuẩn tại chỗ (mô tả trong TCVN 8026-5 (ISO 13408-5)). Mặc dù hai phương pháp này khác nhau tương đối về mặt kỹ thuật, nhưng khái niệm “tại chỗ” là giống nhau.
Việc xem xét đồ án thiết kế toàn bộ hệ thống là rất quan trọng để đảm bảo cho công nghệ làm sạch tại chỗ được áp dụng thành công khi làm sạch thiết bị sản xuất tới mức độ sạch mong muốn.
QUÁ TRÌNH VÔ KHUẨN SẢN PHẨM CHĂM SÓC SỨC KHỎE – PHẦN 4: CÔNG NGHỆ LÀM SẠCH TẠI CHỖ
Aseptic processing of health care products – Part 4: Clean-in-place technologies
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu chung cho quá trình làm sạch tại chỗ (CIP) áp dụng cho các sản phẩm tiếp xúc với bề mặt của thiết bị được dùng trong sản xuất các sản phẩm chăm sóc sức khỏe vô khuẩn bằng quá trình tiệt khuẩn, và đưa ra các hướng dẫn về việc xác nhận chất lượng, đánh giá xác nhận, vận hành và kiểm soát.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quá trình khi các chất làm sạch được đưa vào bề mặt phía trong của thiết bị đã thiết kế tương thích với CIP, và các thiết bị này có thể tiếp xúc với sản phẩm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho quá trình khi thiết bị đã tháo dỡ hết và đã được làm sạch trong máy rửa.
Tiêu chuẩn này không thế chỗ hoặc thay thế cho các yêu cầu quy chuẩn quốc gia, như thực hành sản xuất tốt (GMP) và/hoặc yêu cầu tóm tắt liên quan đến quyền hạn cụ thể trong khu vực hoặc trong nước.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7394-1:2008 (ISO 11607-1 : 2006) về Bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 1: Yêu cầu đối với vật liệu, hệ thống bảo vệ vô khuẩn và hệ thống bao gói
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7394-2:2008 (ISO 11607-2:2006) về Bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 2: Yêu cầu đánh giá xác nhận đối với quá trình tạo hình, niêm kín và lắp ráp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7392-1:2009 (ISO 11135-1 : 2007) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Etylen oxit - Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với thiết bị y tế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8027:2009 (ISO/TR 16142: 2006) về Trang thiết bị y tế - Hướng dẫn lựa chọn tiêu chuẩn hỗ trợ nguyên tắc thiết yếu về an toàn và tính năng của trang thiết bị y tế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-1:2013 (ISO 11138-1:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 1: Yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-4:2013 (ISO 11138-4:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 4: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng nhiệt khô
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-10:2020 (ISO/IEC TS 17021-10:2018) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 10: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000 : 2005) về hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7394-1:2008 (ISO 11607-1 : 2006) về Bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 1: Yêu cầu đối với vật liệu, hệ thống bảo vệ vô khuẩn và hệ thống bao gói
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7394-2:2008 (ISO 11607-2:2006) về Bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 2: Yêu cầu đánh giá xác nhận đối với quá trình tạo hình, niêm kín và lắp ráp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7392-1:2009 (ISO 11135-1 : 2007) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Etylen oxit - Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với thiết bị y tế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8027:2009 (ISO/TR 16142: 2006) về Trang thiết bị y tế - Hướng dẫn lựa chọn tiêu chuẩn hỗ trợ nguyên tắc thiết yếu về an toàn và tính năng của trang thiết bị y tế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-1:2013 (ISO 11138-1:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 1: Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9855-4:2013 (ISO 11138-4:2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị sinh học - Phần 4: Chất chỉ thị sinh học cho quá trình tiệt khuẩn bằng nhiệt khô
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-10:2020 (ISO/IEC TS 17021-10:2018) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 10: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-4:2009 (ISO 13408-4:2005) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 4: Công nghệ làm sạch tại chỗ
- Số hiệu: TCVN8026-4:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
