Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10567:2007, quy định về máy làm đất, cụ thể là máy đào thủy lực và phương pháp xác định sức nâng của chúng. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất các tiêu chuẩn đo lường, thử nghiệm và đảm bảo an toàn vận hành cho các loại máy đào thủy lực tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn thiết lập các cơ sở pháp lý và kỹ thuật thông qua các điều khoản nền tảng sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại máy đào thủy lực. Quy định các giới hạn và điều kiện kỹ thuật mà tiêu chuẩn này điều chỉnh nhằm đảm bảo tính chuẩn xác khi tính toán, thử nghiệm và công bố sức nâng của thiết bị trong thực tế vận hành.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan được áp dụng song song hoặc làm căn cứ để thực hiện tiêu chuẩn này. Việc viện dẫn đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành máy làm đất.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Cung cấp các định nghĩa chuẩn xác về các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong văn bản. Điều này giúp các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người vận hành có chung một cách hiểu thống nhất về các thông số kỹ thuật liên quan đến sức nâng của máy đào.
- Điều 4: Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt - Quy định cụ thể các ký hiệu toán học, ký hiệu kỹ thuật và các chữ viết tắt được sử dụng trong các công thức tính toán sức nâng. Việc chuẩn hóa này là bắt buộc để phục vụ cho các bước tính toán lý thuyết và thử nghiệm thực tế ở các phần tiếp theo.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Việc quy định chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 tạo ra khung pháp lý và kỹ thuật chặt chẽ, giúp loại bỏ các sai lệch trong quá trình thử nghiệm hiệu năng của máy đào thủy lực. Đây là cơ sở khoa học không thể thiếu trước khi tiến hành các phương pháp tính toán cụ thể và các thử nghiệm thực địa đối với sức nâng giới hạn của thiết bị, nhằm bảo đảm an toàn tối đa trong quá trình thi công công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY LÀM ĐẤT - MÁY ĐÀO THỦY LỰC - SỨC NÂNG
Earth-moving machinery - Hydraulic excavators - Lift capacity
Lời nói đầu
TCVN 9329:2012 do Trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÀM ĐẤT - MÁY ĐÀO THỦY LỰC - SỨC NÂNG
Earth-moving machinery - Hydraulic excavators - Lift capacity
Tiêu chuẩn này quy định một phương pháp thống nhất để tính toán sức nâng máy đào thủy lực và thiết lập phương pháp kiểm tra các tính toán. Nó được áp dụng cho việc giới hạn sức nâng thủy lực, ổn định máy và thiết lập bảng tải trọng nâng định mức cho máy đào thủy lực được nêu trong ISO 7135.
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi.
ISO 6165:1987, Earth-moving machinery - Basic types- Vocabulary.
ISO 10567:2007, Earth-moving machinery- Hydraulic excavators - Lift capacity.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Tải trọng nâng (Load)
Toàn bộ khối lượng, bao gồm cả khối lượng của các thiết bị mang (nếu có) đặt ở vị trí
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9326:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo thời gian dịch chuyển của bộ phận công tác
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4473:2012 về Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9327:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị công tác và các bộ phận cấu thành của máy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4689:2007 (ISO 8910:1993) về Máy và thiết bị làm đất - Các phần tử làm việc của cày lưỡi diệp - Thuật ngữ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7659:2007 (ISO 4197 : 1989) về Thiết bị làm đất - Lưỡi xới đất - Kích thước bắt chặt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-10:2018 (EN 474-10:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 10: Yêu cầu cho máy đào hào
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12859:2020 về Máy đào hầm - Yêu cầu an toàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13225:2020 (ISO 8812:2016) về Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất gầu ngược - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13219:2020 (ISO 7132:2003) về Máy làm đất - Xe tự đổ - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13220:2020 (ISO 7133:2013) về Máy làm đất - Máy cạp đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13221:2020 (ISO 7134:2013) về Máy làm đất - Máy san đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13222:2020 (ISO 7135:2009) về Máy làm đất - Máy xúc thủy lực - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13223:2020 (ISO 7136:2006) về Máy làm đất - Máy đặt ống - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13224:2020 (ISO 8811:2000) về Máy làm đất - Máy lu và máy lèn chặt - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13226:2020 (ISO 13539:1998) về Máy làm đất - Máy đào rãnh - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13227:2020 (ISO 15219:2004) về Máy làm đất - Máy xúc kéo cáp - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 1Quyết định 1689/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9326:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo thời gian dịch chuyển của bộ phận công tác
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4473:2012 về Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9327:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị công tác và các bộ phận cấu thành của máy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4689:2007 (ISO 8910:1993) về Máy và thiết bị làm đất - Các phần tử làm việc của cày lưỡi diệp - Thuật ngữ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7659:2007 (ISO 4197 : 1989) về Thiết bị làm đất - Lưỡi xới đất - Kích thước bắt chặt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-10:2018 (EN 474-10:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 10: Yêu cầu cho máy đào hào
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12859:2020 về Máy đào hầm - Yêu cầu an toàn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13225:2020 (ISO 8812:2016) về Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất gầu ngược - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13219:2020 (ISO 7132:2003) về Máy làm đất - Xe tự đổ - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13220:2020 (ISO 7133:2013) về Máy làm đất - Máy cạp đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13221:2020 (ISO 7134:2013) về Máy làm đất - Máy san đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13222:2020 (ISO 7135:2009) về Máy làm đất - Máy xúc thủy lực - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13223:2020 (ISO 7136:2006) về Máy làm đất - Máy đặt ống - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13224:2020 (ISO 8811:2000) về Máy làm đất - Máy lu và máy lèn chặt - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13226:2020 (ISO 13539:1998) về Máy làm đất - Máy đào rãnh - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13227:2020 (ISO 15219:2004) về Máy làm đất - Máy xúc kéo cáp - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- Số hiệu: TCVN9329:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
