Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9327:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9327:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6016:2008. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định khối lượng của toàn bộ máy làm đất, các thiết bị công tác và các bộ phận cấu thành của chúng. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất cách thức đo lường, phục vụ hiệu quả cho công tác thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, nghiệm thu, vận chuyển và vận hành an toàn các loại máy làm đất tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 9327:2012 được áp dụng rộng rãi cho các đối tượng sau:
- Các loại máy làm đất được định nghĩa cụ thể trong tiêu chuẩn quốc gia liên quan (tương đương với hệ thống phân loại của ISO 6165).
- Các thiết bị công tác đi kèm máy làm đất như gầu xúc, lưỡi ủi, thiết bị đào, thiết bị xới, gầu ngoạm.
- Các bộ phận cấu thành độc lập hoặc cụm chi tiết của máy làm đất cần được xác định khối lượng riêng biệt phục vụ cho việc lắp ráp hoặc thay thế.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi về khối lượng
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa về các loại khối lượng nhằm tránh nhầm lẫn trong quá trình đo lường, ghi nhãn kỹ thuật và lưu thông thương mại:
- Khối lượng máy cơ sở (Base machine mass): Là khối lượng của máy không bao gồm thiết bị công tác, cụm lắp lẫn hoặc các phụ tùng tùy chọn khác, nhưng đã bao gồm đầy đủ các chất lỏng vận hành (dầu bôi trơn, chất làm mát, thủy lực) theo quy định của nhà sản xuất.
- Khối lượng vận hành (Operating mass): Là khối lượng của máy cơ sở cộng với khối lượng của thiết bị công tác tiêu chuẩn, các chất lỏng đầy bình (nhiên liệu, dầu thủy lực, nước làm mát), dụng cụ cầm tay đi kèm và khối lượng quy ước của người vận hành (được tính tiêu chuẩn là 75 kg).
- Khối lượng vận chuyển (Shipping mass): Là khối lượng của máy được chuẩn bị cho việc vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy. Khối lượng này không bao gồm người vận hành và có thể giảm bớt lượng nhiên liệu hoặc tháo rời một số bộ phận cồng kềnh theo yêu cầu của đơn vị vận tải.
- Khối lượng thiết bị công tác (Work equipment mass): Là khối lượng của các thiết bị được thiết kế để lắp đặt vào máy cơ sở nhằm thực hiện các công việc chuyên biệt.
Yêu cầu đối với thiết bị đo và độ chính xác
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và có thể tái lập của kết quả đo, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về thiết bị đo lường:
- Thiết bị đo (cân) phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ và còn hiệu lực theo quy định của pháp luật về đo lường hiện hành.
- Độ chính xác của thiết bị đo phải đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép, thông thường không được vượt quá 1% đối với khối lượng toàn bộ máy và các bộ phận lớn.
- Bề mặt đặt thiết bị cân phải đảm bảo bằng phẳng, cứng vững, không bị lún hoặc biến dạng trong suốt quá trình thực hiện phép đo.
Quy trình và phương pháp đo khối lượng tiêu chuẩn
Quy trình đo khối lượng máy làm đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau:
- Chuẩn bị máy trước khi đo: Máy phải được làm sạch hoàn toàn bùn đất, rác thải bám vào thân máy và các cơ cấu chuyển động. Các bình chứa chất lỏng (nhiên liệu, dầu bôi trơn, hệ thống làm mát) phải được nạp đầy đến mức quy định hoặc được xác định tỷ lệ phần trăm thể tích cụ thể để quy đổi chính xác.
- Xác định trạng thái của các bộ phận: Ghi nhận chi tiết danh mục các thiết bị công tác, phụ tùng đi kèm và các tùy chọn bổ sung đang được lắp đặt trên máy tại thời điểm tiến hành đo.
- Thực hiện phép đo: Tiến hành cân toàn bộ máy hoặc cân từng trục, từng bánh xe (đối với máy di chuyển bằng bánh lốp) rồi cộng dồn kết quả. Quá trình cân phải đảm bảo tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật để tránh sai số do phân bố tải trọng không đều.
- Ghi chép và báo cáo kết quả: Kết quả đo phải được lập thành văn bản báo cáo thử nghiệm, ghi rõ điều kiện môi trường khi đo, trạng thái thực tế của máy, loại thiết bị đo sử dụng và sai số ước tính của phép đo.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng TCVN 9327:2012
Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này mang lại nhiều giá trị thực tiễn quan trọng:
- Đối với nhà sản xuất và nhập khẩu: Giúp công bố thông số kỹ thuật chính xác trên nhãn máy và tài liệu hướng dẫn, tạo sự minh bạch và nâng cao uy tín đối với khách hàng.
- Đối với đơn vị vận tải: Xác định chính xác khối lượng thực tế để lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp, đảm bảo an toàn giao thông đường bộ và tránh vi phạm quy định về tải trọng cầu đường.
- Đối với đơn vị vận hành và giám sát an toàn: Giúp tính toán chính xác độ ổn định của máy khi làm việc trên các địa hình dốc hoặc nền đất yếu, từ đó phòng ngừa hiệu quả các tai nạn lật máy hoặc sụt lún công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Earth-moving machinery - Methods of measuring the masses of whole machines, their equipment and components
Lời nói đầu
TCVN 9327:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 279:2002 theo ISO 6016:2008 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9327:2012 do Trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÀM ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP ĐO KHỐI LƯỢNG TOÀN BỘ MÁY, THIẾT BỊ CÔNG TÁC VÀ CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CỦA MÁY
Earth-moving machinery - Methods of measuring the masses of whole machines, their equipment and components
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị phụ trợ, thiết bị công tác hoặc cấu thành của máy bằng các cân ô tô, các lực kế chịu nén hoặc các lực kế chịu kéo (cảm biến tải trọng).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy làm đất bánh hơi hoặc bánh xích.
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi.
ISO 6165:1987, Earth-moving machinery - Basic types- Vocabulary.
ISO 6016:2008, Earth-moving machinery - Methods of measuring the masses of whole machines, their equipment and components.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Các định nghĩa chung
3.1.1. Máy cơ sở (Base machine)
Máy cùng buồng lái hoặc mái che và kết cấu bảo vệ người lái (nếu được yêu cầu), không có thiết bị phụ trợ hoặc thiết bị công tác, nhưng phải có các giá đỡ cần thiết để lặp thiết bị phụ trợ hoặc thiết bị công tác (xem Hình 1).
3.1.2. Thiết bị phụ trợ (Equipment)
Một bộ phận cấu thành, được lắp trên máy cơ sở, cho phép thiết bị công tác thực hiện chức năng cơ bản của nó theo thiết kế ban đầu.
3.1.3. Thiết bị phụ trợ tùy chọn (Optional equipment)
Các bộ phận tùy chọn của thiết bị phụ trợ, được lắp trên máy cơ sở nhằm mục đích tăng cường năng suất, khả năng thích ứng, tính tiện nghi và tính an toàn.
3.1.4. Thiết bị công tác (Attachment)
Một bộ phận cấu thành, có thể được lắp trên máy cơ sở hoặc thiết bị phụ trợ để thực hiện một chức năng xác định (xem Hình 1).
3.1.5. Bộ phận cấu thành (Component)
Một hoặc một cụm chi tiết của máy cơ sở, thiết bị phụ trợ hoặc thiết bị công tác.
3.1.6. Phía bên trái và phía bên phải của máy (Left-hand and right-hand side)
Phía được xác định theo hướng di chuyển chủ yếu của máy.

CHÚ DẪN:
1 Thiết bị công tác
2 Thiết bị phụ trợ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4473:1987 về máy xây dựng, máy làm đất - thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9326:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo thời gian dịch chuyển của bộ phận công tác
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4473:2012 về Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9324:2012 về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Phương pháp đo lực đào
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9320:2012 về Máy làm đất - Phương pháp thử nghiệm để đo lực kéo trên thanh kéo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9325:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định tốc độ di chuyển
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9323:2012 về Máy làm đất - Máy xúc lật - Các phương pháp đo các lực gầu xúc và tải trọng lật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9328:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định các kích thước quay vòng của máy bánh lốp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-1:2023 (ISO 6746-1:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 1: Máy cơ sở
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-2:2023 (ISO 6746-2:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 2: Thiết bị và bộ công tác
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 1689/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4473:1987 về máy xây dựng, máy làm đất - thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9326:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo thời gian dịch chuyển của bộ phận công tác
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4473:2012 về Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9324:2012 về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Phương pháp đo lực đào
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9320:2012 về Máy làm đất - Phương pháp thử nghiệm để đo lực kéo trên thanh kéo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9325:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định tốc độ di chuyển
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9323:2012 về Máy làm đất - Máy xúc lật - Các phương pháp đo các lực gầu xúc và tải trọng lật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9328:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định các kích thước quay vòng của máy bánh lốp
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-1:2023 (ISO 6746-1:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 1: Máy cơ sở
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-2:2023 (ISO 6746-2:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 2: Thiết bị và bộ công tác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9327:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị công tác và các bộ phận cấu thành của máy
- Số hiệu: TCVN9327:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
