Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4473:2012 về Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4473:2012 là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực xây dựng, quy định hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa đối với các loại máy xây dựng và máy làm đất. Việc thống nhất thuật ngữ giúp đồng bộ hóa cách hiểu, thiết kế, vận hành và quản lý an toàn thiết bị trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4473:2012 về Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa.
- Lĩnh vực áp dụng: Công nghiệp chế tạo máy, xây dựng công trình, quản lý kỹ thuật và an toàn lao động đối với máy làm đất.
- Mục tiêu ban hành: Thiết lập hệ thống ngôn ngữ kỹ thuật chuẩn xác, thống nhất giữa các nhà sản xuất, đơn vị thi công, cơ quan kiểm định và các bên liên quan.
- Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 4473:2012 tập trung vào việc định hình khung pháp lý kỹ thuật và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy làm đất được sử dụng trong thi công xây dựng, khai thác mỏ và các công việc liên quan. Tiêu chuẩn cung cấp các thuật ngữ cơ bản để nhận dạng và phân loại các dòng máy này.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu, đảm bảo tính tương thích và hội nhập quốc tế của hệ thống thuật ngữ Việt Nam.
- Thuật ngữ và định nghĩa chung (Điều 3): Định nghĩa các khái niệm nền tảng về máy làm đất, các bộ phận công tác chính, nguyên lý hoạt động cơ bản và các thông số kỹ thuật đặc trưng của thiết bị.
- Phân loại máy làm đất (Điều 4): Thiết lập nguyên tắc phân loại các nhóm máy làm đất dựa trên công dụng, phương thức di chuyển và cơ cấu công tác (ví dụ: máy xúc, máy ủi, máy san, máy đầm đất, v.v.).
- Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của TCVN 4473:2012
- Chuẩn hóa kỹ thuật: Giúp các kỹ sư, nhà thiết kế và công nhân vận hành có chung một cách hiểu thống nhất về cấu tạo và chức năng của từng loại máy làm đất, hạn chế sai sót trong quá trình bàn giao và vận hành công nghệ.
- Hỗ trợ công tác đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các cơ sở đào tạo nghề, trường đại học chuyên ngành máy xây dựng và các viện nghiên cứu thiết kế chế tạo.
- Đảm bảo an toàn lao động: Việc định nghĩa rõ ràng các bộ phận và chức năng của máy giúp xây dựng các quy trình vận hành an toàn, kiểm định kỹ thuật và bảo dưỡng định kỳ một cách chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY XÂY DỰNG - MÁY LÀM ĐẤT - THUẬT NGỮ ĐỊNH NGHĨA
Construction machinery - Earth moving machinery - Terminology and definitions
Lời nói đầu
TCVN 4473 : 2012 thay thế TCVN 4473 : 1987
TCVN 4473 : 2012 được chuyển đổi từ TCVN 4473 : 1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 4473 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị & Nông thôn - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY XÂY DỰNG - MÁY LÀM ĐẤT - THUẬT NGỮ ĐỊNH NGHĨA
Construction machinery - Earth moving machinery - Terminology and definitions
Tiêu chuẩn này quy định thuật ngữ và định nghĩa của máy làm đất thuộc lĩnh vực xây dựng.
| Thuật ngữ | Định nghĩa | Thuật ngữ tiếng Anh | Sơ đồ minh họa |
| 1. Máy đào |
|
|
|
| 1.1. Máy đào một gầu | Máy đào làm việc theo chu kì, có một gầu, dùng để đào, xúc, chuyển và đổ đất (hay vật liệu khác) thành đống hoặc lên các phương tiện vận chuyển | Single - bucket excavator |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4056:1985 về hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng - thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4087:1985 về sử dụng máy xây dựng - yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4517:1988 về hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng - quy phạm nhận và giao máy trong sửa chữa lớn - yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4087:2012 về Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9327:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị công tác và các bộ phận cấu thành của máy
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9324:2012 về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Phương pháp đo lực đào
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9320:2012 về Máy làm đất - Phương pháp thử nghiệm để đo lực kéo trên thanh kéo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9322:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo kích thước tổng thể của máy cùng thiết bị công tắc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9325:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định tốc độ di chuyển
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13868:2023 (ISO 6165:2022) về Máy làm đất - Các loại cơ bản - Phân loại và từ vựng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-1:2023 (ISO 6746-1:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 1: Máy cơ sở
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-2:2023 (ISO 6746-2:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 2: Thiết bị và bộ công tác
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3621/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4056:1985 về hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng - thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4087:1985 về sử dụng máy xây dựng - yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4473:1987 về máy xây dựng, máy làm đất - thuật ngữ và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4517:1988 về hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng - quy phạm nhận và giao máy trong sửa chữa lớn - yêu cầu chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4087:2012 về Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9327:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị công tác và các bộ phận cấu thành của máy
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9324:2012 về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Phương pháp đo lực đào
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9320:2012 về Máy làm đất - Phương pháp thử nghiệm để đo lực kéo trên thanh kéo
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9322:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo kích thước tổng thể của máy cùng thiết bị công tắc
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9325:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định tốc độ di chuyển
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13868:2023 (ISO 6165:2022) về Máy làm đất - Các loại cơ bản - Phân loại và từ vựng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-1:2023 (ISO 6746-1:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 1: Máy cơ sở
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-2:2023 (ISO 6746-2:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 2: Thiết bị và bộ công tác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4473:2012 về Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN4473:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
