Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13225:2020 (hoàn toàn tương đương với ISO 8812:2016) về Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất gầu ngược - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại đưa ra các quy định thống nhất về thuật ngữ, định nghĩa và các thông số kỹ thuật thương mại cốt lõi đối với dòng máy xúc và đắp đất gầu ngược.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại máy làm đất được định nghĩa là máy xúc và đắp đất gầu ngược.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, đơn vị thử nghiệm, cơ quan quản lý chất lượng và các bên tham gia giao dịch thương mại liên quan đến thiết bị máy làm đất tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ giới hạn và mục đích của tiêu chuẩn trong việc thiết lập một cơ sở chung để mô tả các đặc tính kỹ thuật của máy xúc và đắp đất gầu ngược.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin thương mại, kỹ thuật giữa nhà sản xuất, đơn vị phân phối và người tiêu dùng trên thị trường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ áp dụng đồng bộ. Các tài liệu viện dẫn này giúp làm rõ các phương pháp đo lường, thử nghiệm và định nghĩa bổ trợ cho máy làm đất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Cung cấp hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa về máy xúc và đắp đất gầu ngược, bao gồm định nghĩa về cấu trúc máy, các bộ phận công tác chính như cơ cấu xúc phía trước và cơ cấu đào/gầu ngược phía sau.
- Thống nhất cách gọi tên các bộ phận chuyển động, hệ thống điều khiển và các trạng thái vận hành tiêu chuẩn của máy nhằm tránh nhầm lẫn trong giao dịch thương mại và kỹ thuật.
- Đặc tính kỹ thuật trong thương mại (Điều 4)
- Quy định cách thức trình bày và xác định các thông số kỹ thuật thương mại chủ yếu của máy như: công suất động cơ, khối lượng vận hành, kích thước hình học cơ bản, dung tích gầu tiêu chuẩn, và khả năng tải tối đa.
- Yêu cầu các thông số này phải được đo lường và biểu diễn theo các phương pháp chuẩn hóa để đảm bảo tính trung thực, khách quan và dễ dàng so sánh giữa các dòng máy khác nhau trên thị trường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13225:2020 (ISO 8812:2016) có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng hỗ trợ hoạt động thương mại và kiểm soát chất lượng máy làm đất tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13225:2020
ISO 8812:2016
MÁY LÀM ĐẤT - MÁY XÚC VÀ ĐẮP ĐẤT GẦU NGƯỢC - THUẬT NGỮ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI
Earth-moving machinery - Backhoe loaders - Terminology and commercial specifications
Lời nói đầu
TCVN 13225:2020 hoàn toàn tương đương ISO 8812:2016
TCVN 13225:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 23, Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÀM ĐẤT - MÁY XÚC VÀ ĐẮP ĐẤT GẦU NGƯỢC - THUẬT NGỮ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI
Earth-moving machinery - Backhoe loaders - Terminology and commercial specifications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và nội dung về đặc tính kỹ thuật trong thương mại cho các máy xúc và đắp đất gầu ngược bánh xích hoặc bánh lốp tự hành, như đã định nghĩa trong ISO 6165 và các trang bị của máy.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy xúc và đắp đất được trang bị thiết bị phụ gầu ngược phù hợp với TCVN 13218 (ISO 7131:2009) 3.3.1.1.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau, một phần hoặc toàn bộ, là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 6165, Earth-moving machinery - Basic types - Identification and terms and definitions (Máy làm đất - Các kiểu cơ bản - Nhận dạng các thuật ngữ và định nghĩa).
ISO 6746-1:2003, Earth-moving machinery - Definitions of dimensions and codes - Part 1: Base machine (Máy làm đất - Các định nghĩa của kích thước và mã - Phần 1: Máy cơ sở).
ISO 6746-2, Earth-moving machinery - Definitions of dimensions and codes - Part 2: Equipment and attachments (Máy làm đất - Các định nghĩa của kích thước và mã - Phần 2: Trang bị và thiết bị phụ).
TCVN 13218:2020 (ISO 7131:2009), Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong ISO 6165, ISO 6746-1, ISO 6746- 2 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
máy xúc và đắp đất gầu ngược (backhoe loader)
máy bánh xích hoặc bánh lốp tự hành có một khung chính được thiết kế để mang trang bị lắp phía trước (3.3) và trang bị gầu ngược lắp phía sau (thường có các càng chìa và bộ phận ổn định).
CHÚ THÍCH 1 - Khi được sử dụng ở dạng gầu ngược, mấy đứng yên và thường đào xuống dưới mức nền đất.
CHÚ THÍCH 2 - Khi được sử dụng ở dạng máy xúc và đắp đất (sử dụng gầu), máy chất tải thông qua chuyển động về phía trước.
CHÚ THÍCH 3 - Chu trình làm việc của gầu ngược thường gồm có xúc, nâng, xoay và xả vật liệu. Chu trình làm việc của máy xúc và đắp đất thường gồm có xúc đầy, nâng, vận chuyển và xả vật liệu.
3.2
máy cơ sở (base machine)
máy có một buồng lái hoặc mái che và các cấu trúc bảo vệ người vận hành, nếu có yêu cầu, không có trang bị (3.3) hoặc thiết bị phụ (3.5) nhưng có các khung giá cần thiết cho lắp đặt trang bị và các thiết bị phụ này.
3.3
trang bị (equipment)
tập hợp hoặc bộ phận (3.6) được lắp trên máy cơ sở (3.2) để cho phép một thiết bị phụ (3.5) thực hiện chức năng cơ bản của máy.
3.4
trang bị tùy chọn (optional equipment)
các bộ phận tùy chọn của trang bị (3.3) được lắp trên máy cơ sở (3.2) để tăng ví dụ như công suất, tính thích ứng và thuận tiện.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13218:2020 (ISO 7131:2009) về Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13222:2020 (ISO 7135:2009) về Máy làm đất - Máy xúc thủy lực - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13225:2020 (ISO 8812:2016) về Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất gầu ngược - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- Số hiệu: TCVN13225:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
