Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13220:2020 (hoàn toàn tương đương với ISO 7133:2013) về Máy làm đất - Máy cạp đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại do Viện Nghiên cứu Thiết kế Chế tạo Máy nông nghiệp biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm thống nhất hệ thống thuật ngữ và các thông số kỹ thuật thương mại cho dòng máy cạp đất tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy cạp đất (scrapers) được định nghĩa trong TCVN 13220:2020, bao gồm cả máy cạp đất tự hành và máy cạp đất kéo theo. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, thử nghiệm, kiểm định và sử dụng máy cạp đất tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định các thuật ngữ cơ bản và đặc tính kỹ thuật thương mại cho máy cạp đất tự hành và máy cạp đất kéo theo cùng các thiết bị phụ trợ đi kèm.
- Không áp dụng cho các loại máy đào đất hoặc máy san đất khác không thuộc nhóm máy cạp đất theo định nghĩa tiêu chuẩn.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về máy làm đất, đặc biệt là các tiêu chuẩn về an toàn, thuật ngữ chung và phương pháp xác định kích thước, khối lượng của máy làm đất.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó để đảm bảo tính chính xác.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Máy cạp đất (Scraper): Là máy tự hành hoặc kéo theo có thùng cạp được trang bị lưỡi cắt, đặt ở giữa các trục bánh xe, có chức năng cắt, xúc, vận chuyển, rải và san phẳng vật liệu bằng chuyển động hướng về phía trước của máy.
- Thùng cạp (Bowl): Bộ phận chứa đất hoặc vật liệu được cắt và xúc lên trong quá trình máy di chuyển.
- Tấm gạt (Ejector): Bộ phận cơ khí nằm bên trong thùng cạp, có nhiệm vụ đẩy vật liệu ra khỏi thùng khi xả tải.
- Cửa nạp (Apron): Bộ phận phía trước thùng cạp có thể nâng lên hoặc hạ xuống để giữ vật liệu trong thùng khi vận chuyển và mở ra khi nạp hoặc xả vật liệu.
- Cơ cấu đẩy (Push-pull): Thiết bị tùy chọn cho phép hai máy cạp đất liên kết tạm thời với nhau để hỗ trợ nhau trong quá trình xúc đất mà không cần máy ủi đẩy phụ trợ.
- Đặc tính kỹ thuật trong thương mại (Điều 4)
- Thông số về kích thước: Quy định cách đo và biểu diễn các kích thước cơ bản của máy bao gồm chiều dài tổng thể, chiều rộng tổng thể, chiều cao tổng thể, chiều dài cơ sở, khoảng sáng gầm xe, và chiều rộng lưỡi cắt thực tế.
- Thông số về khối lượng: Xác định khối lượng vận hành của máy (bao gồm cả người lái, nhiên liệu, dầu bôi trơn đầy đủ) và khối lượng định mức của tải trọng hữu ích (dung tích thùng cạp định mức nhân với khối lượng riêng của đất).
- Động cơ và hệ thống truyền động: Yêu cầu làm rõ công suất định mức của động cơ, kiểu truyền động (cơ khí, thủy lực, hoặc điện), số lượng số tiến/lùi và tốc độ di chuyển tối đa của máy trong các điều kiện địa hình khác nhau.
- Hệ thống thủy lực và điều khiển: Mô tả các thông số của bơm thủy lực, áp suất làm việc tối đa của hệ thống điều khiển thùng cạp, cửa nạp và tấm gạt để đảm bảo hiệu suất vận hành.
- Dung tích thùng cạp: Xác định dung tích hình học (struck capacity) và dung tích đống (heaped capacity) theo các tiêu chuẩn đo lường liên quan để đảm bảo tính đồng nhất và minh bạch trong giao dịch thương mại.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13220:2020 (ISO 7133:2013) có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý cho các hoạt động thương mại, kiểm định chất lượng và lưu thông máy cạp đất trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13220:2020
ISO 7133:2013
MÁY LÀM ĐẤT - MÁY CẠP ĐẤT - THUẬT NGỮ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
TRONG THƯƠNG MẠI
Earth-moving machinery - Scrapers - Terminology and commercial specifications
Lời nói đầu
TCVN 13220:2020 hoàn toàn tương đương ISO 7133:2013
TCVN 13220:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 23, Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÀM ĐẤT - MÁY CẠP ĐẤT - THUẬT NGỮ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
TRONG THƯƠNG MẠI
Earth-moving machinery - Scrapers - Terminology and commercial specifications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và nội dung về đặc tính kỹ thuật trong thương mại cho các máy cạp đất (bao gồm cả các máy cạp đất không tự hành) và các trang bị của máy.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau, một phần hoặc toàn bộ, là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bàn được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 5010, Earth-moving machinery - Rubber-tyred machines - steering requirements (Máy làm đất- Máy bánh lốp cao su - Yêu cầu về hệ thống lái).
ISO 6484, Earth-moving machinery - Elevating scrapers - Volumtric ratings (Máy làm đất - Máy nâng cạp đất - Thông số thể tích).
ISO 6485, Earth-moving machinery - Tractor-scraper - Volumtric ratings (Máy làm đất - Máy kéo cạp đất - Thông số thể tích).
ISO 6746-1, Earth-moving machinery - Definitions of dimensions and codes - Part 1: Base machine (Máy làm đất - Định nghĩa cho các kích thước và các mã kích thước - Phần 1: Máy cơ sở).
ISO 6746-2, Earth-moving machinery - Definitions of dimensions and codes - Part 2: Equipment and attachments (Máy làm đất - Định nghĩa cho các kích thước và các mã kích thước - Phần 2: Trang bị và thiết bị phụ).
ISO 7457, Earth-moving machinery - Determination of turning dimensions of wheeled machines (Máy làm đất - Xác định các kích thước quay vòng của các máy bánh lốp).
ISO 9249, Earth-moving machinery - Engine test code - Net power (Máy làm đất - Qui tắc thử động cơ - Công suất hữu ích)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong ISO 6746, và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1 Các thuật ngữ chung
3.1.1
máy cạp đất (scraper)
máy bánh lốp hoặc bánh xích tự hành hoặc không tự hành (được kéo) có một thùng chứa với một lưỡi cắt được bố trí giữa các trục dùng để cắt, chất tải, vận chuyển, xà (phóng) và rải vật liệu thông qua chuyển động về phía trước của lưỡi cắt này.
CHÚ THÍCH - Sự chất tải thông qua chuyển động về phía trước có thể được hỗ trợ bằng một cơ cấu dẫn động (máy nâng) được lắp cố định vào thùng chứa của máy cạp đất.
[Nguồn ISO 6165: 2012,4.7]
3.1.2
máy cạp đất không tự hành (được kéo) (towed scraper)
máy cạp đất không tự di chuyển được nhưng được kéo đi bằng máy kéo trên đó có bố trí vị trí cho người vận hành.
[Nguồn ISO 6165: 2012, 4.7.1]
3.1.3
máy cơ sở (base machine)
máy có một buồng lái hoặc mái ch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13220:2020 (ISO 7133:2013) về Máy làm đất - Máy cạp đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- Số hiệu: TCVN13220:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
