Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13221:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7134:2013) về Máy làm đất - Máy san đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại quy định hệ thống thuật ngữ thống nhất và các thông số kỹ thuật thương mại cốt lõi đối với dòng máy san đất.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo, nhập khẩu, kinh doanh và kiểm định chất lượng máy làm đất tại Việt Nam. Văn bản hướng tới việc chuẩn hóa các tài liệu thương mại, catalog giới thiệu sản phẩm và hồ sơ kỹ thuật của máy san đất theo tiêu chuẩn quốc tế.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn từ Điều 1 đến Điều 4
- Điều khoản chung và định nghĩa cơ bản: Thiết lập các khái niệm nền tảng về máy san đất, phân loại máy san theo cấu trúc truyền động và phương thức điều khiển lưỡi san.
- Chuẩn hóa thuật ngữ thương mại: Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ kỹ thuật được sử dụng trong giao dịch thương mại, giúp tránh các tranh chấp hoặc hiểu nhầm giữa nhà sản xuất và khách hàng về tính năng của máy.
- Hệ thống đơn vị đo lường: Quy định việc sử dụng các đơn vị đo lường chuẩn quốc tế đối với các thông số như công suất, dung tích, lực kéo và kích thước hình học của thiết bị.
Đặc tính kỹ thuật của lưỡi san và phần nhô ra phía trước
- Phần nhô ra phía trước của lưỡi san: Đây là thông số kỹ thuật đặc biệt quan trọng, xác định khoảng cách nhô ra tối đa của lưỡi san về phía trước so với trục bánh xe hoặc cấu trúc đầu máy. Thông số này quyết định khả năng tiếp cận các góc hẹp và hiệu quả san gạt đất ở những địa hình phức tạp.
- Phương pháp xác định thông số hình học: Hướng dẫn chi tiết cách đo lường phần nhô ra của lưỡi san trong các trạng thái vận hành khác nhau (trạng thái tĩnh, trạng thái nâng tối đa, hoặc khi xoay góc lưỡi san).
- Yêu cầu công bố thông tin: Nhà sản xuất bắt buộc phải thể hiện rõ ràng thông số phần nhô ra phía trước của lưỡi san trong tài liệu kỹ thuật thương mại đi kèm máy để người sử dụng có cơ sở lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu thi công.
Các đặc tính kỹ thuật thương mại khác của máy san đất
- Thông số động cơ và hệ thống truyền động: Quy định cách thức thể hiện công suất định mức, mô men xoắn cực đại và các chế độ truyền động của máy san trong tài liệu bán hàng.
- Kích thước và khối lượng vận hành: Yêu cầu làm rõ khối lượng bản thân, khối lượng vận hành tối đa (bao gồm cả nhiên liệu và người lái) cùng các kích thước bao của máy để phục vụ công tác vận chuyển và lưu kho.
- Hiệu suất làm việc của lưỡi san: Xác định các chỉ số về lực cắt của lưỡi san, góc nghiêng lớn nhất, và chiều sâu cắt đất tối đa mà máy có thể thực hiện được.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13221:2020 (ISO 7134:2013) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, thay thế hoặc bổ sung cho các quy chuẩn kỹ thuật liên quan trước đó nhằm đồng bộ hóa tiêu chuẩn chất lượng máy làm đất của Việt Nam với thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13221:2020
ISO 7131:2013
MÁY LÀM ĐẤT - MÁY SAN ĐẤT - THUẬT NGỮ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI
Earth-moving machinery - Graders - Terminology and commercial specifications
Lời nói đầu
TCVN 13221:2020 hoàn toàn tương đương ISO 7134:2013
TCVN 13221:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 23, Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÀM ĐÁT - MÁY SAN ĐẤT - THUẬT NGỮ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI
Earth-moving machinery - Graders - Terminology and commercial specifications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và nội dung về đặc tính kỹ thuật trong thương mại cho các máy san đất và các trang bị của chúng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 5010, Earth-moving machinery - Rubber-tyred machines - steering requirements (Máy làm đất - Máy bánh lốp cao su - Yêu cầu về hệ thống lái).
ISO 6746-1, Earth-moving machinery - Definitions of dimensions and codes - Part 1: Base machine (Máy làm đất - Định nghĩa cho các kích thước và các mã - Phần 1: Máy cơ sở).
ISO 6746-2, Earth-moving machinery - Definitions of dimensions and codes - Part 2: Equipment and attachments (Máy làm đất - Định nghĩa cho các kích thước và các mã - Phần 2: Trang bị và thiết bị phụ).
ISO 7457, Earth-moving machinery - Determination of turning dimensions of wheeled machines (Máy làm đất - Xác định các kích thước quay vòng của các máy bánh lốp).
ISO 15550:2002, Internal combustion engines - Determination and method for the measurement of engine power - General requirements (Động cơ đốt trong - Xác định và phương pháp đo công suất động cơ - Yêu cầu chung).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong ISO 6746-1 và 6746-2 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1 Các thuật ngữ chung
máy san đất (grader)
máy bánh lốp tự hành có một lưỡi san đất điều chỉnh được được bố trí giữa các trục trước và trục sau, máy có thể được trang bị một lưỡi san đất lắp phía trước hoặc cơ cấu xẻ rãnh cũng có thể được bố trí giữa các trục trước và trục sau.
[Nguồn ISO 6165:2012, 4.8]
máy cơ sở (base machine)
máy san đất không có trang bị như đã mô tả trong đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất nhưng được cung cấp các khung giá cần thiết cho lắp đặt và kẹp chặt các thiết bị phụ.
trang bị (equipment)
tập hợp hoặc các bộ phận được lắp đặt trên máy cơ sở đề hoàn thành chức năng cơ bản theo thiết kế.
thiết bị phụ (attachment)
cụm các bộ phận tùy chọn có thể được lắp đặt trên máy cơ sở dùng cho mục đích sử dụng riêng.
bộ phận (component)
bộ phận ho
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13217:2020 (ISO 6747:2013) về Máy làm đất - Máy ủi - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13221:2020 (ISO 7134:2013) về Máy làm đất - Máy san đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- Số hiệu: TCVN13221:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
