Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-32:2026
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-32:2026 là văn bản kỹ thuật quy định về quy trình chẩn đoán bệnh thủy sản, cụ thể là Phần 32: Bệnh trắng đuôi do vi rút Macrobrachium rosenbergii nodavirus (MrNV) gây ra trên đối tượng tôm càng xanh. Đây là bộ tiêu chuẩn quan trọng nhằm thống nhất các phương pháp chẩn đoán, phát hiện sớm và phòng chống dịch bệnh hiệu quả trong ngành nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 8710-32:2026
- Tên tiêu chuẩn: Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 32: Bệnh trắng đuôi do vi rút Macrobrachium rosenbergii nodavirus ở tôm càng xanh
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin chi tiết trong dữ liệu được cung cấp.
Nội dung cốt lõi và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục và tên gọi của tiêu chuẩn, văn bản tập trung vào các nội dung chuyên môn sau:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý dịch bệnh thủy sản, các phòng thử nghiệm, chẩn đoán thú y, các cơ sở sản xuất giống và nuôi thương phẩm tôm càng xanh, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét nghiệm, chẩn đoán bệnh trắng đuôi.
- Tác nhân gây bệnh: Xác định tác nhân gây bệnh trắng đuôi là vi rút Macrobrachium rosenbergii nodavirus (MrNV), một loại vi rút nguy hiểm gây tỷ lệ chết cao và thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho nghề nuôi tôm càng xanh.
- Quy trình chẩn đoán lâm sàng: Hướng dẫn quan sát, đánh giá các dấu hiệu bệnh lý lâm sàng đặc trưng của bệnh trắng đuôi trên tôm càng xanh, bao gồm các biểu hiện đục cơ bắt đầu từ vùng đuôi và lan dần ra toàn thân, tôm hoạt động kém và chết hàng loạt.
- Phương pháp xét nghiệm phòng thí nghiệm: Quy định các phương pháp sinh học phân tử (như RT-PCR hoặc các kỹ thuật tương đương) và các kỹ thuật xét nghiệm chuyên sâu khác để phát hiện chính xác sự hiện diện của vi rút MrNV trong mẫu bệnh phẩm tôm càng xanh.
Ý nghĩa của việc ban hành tiêu chuẩn
- Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật: Giúp các phòng thử nghiệm trên cả nước có một bộ quy chuẩn thống nhất để thực hiện xét nghiệm, đảm bảo tính chính xác, khách quan và độ tin cậy cao của kết quả chẩn đoán.
- Hỗ trợ kiểm soát dịch bệnh chủ động: Giúp người nuôi và cơ quan chức năng phát hiện sớm sự xuất hiện của vi rút MrNV để kịp thời đưa ra các biện pháp cách ly, xử lý ổ dịch, tránh lây lan diện rộng.
- Phát triển bền vững ngành thủy sản: Góp phần bảo vệ nguồn gen, nâng cao chất lượng con giống và tôm thương phẩm, phục vụ hiệu quả cho tiêu dùng trong nước và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8710-32:2026
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN -
PHẦN 32: BỆNH TRẮNG ĐUÔI DO VI RÚT MACROBRACHIUM ROSENBERGII NODAVIRUS Ở TÔM CÀNG XANH
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - White tail disease by Macrobrachium rosenbergil nodavirus in Giant river prawn
Lời nói đầu
TCVN 8710-32:2026 do Trung tâm Chẩn đoán và Xét nghiệm thú y Trung ương I, Cục Chăn nuôi và Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau đây:
- TCVN 8710-1:2011, Phần 1: Bệnh còi do vi rút ở tôm;
- TCVN 8710-2:2019, Phần 2: Bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển;
- TCVN 8710-3:2019, Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm;
- TCVN 8710-4:2019, Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm;
- TCVN 8710-5:2023, Phần 5: Hội chứng taura ở tôm;
- TCVN 8710-6:2019, Phần 6: Bệnh do Koi herpes vi rút ở cá chép;
- TCVN 8710-7:2019, Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-8:2023, Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-9:2012, Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10:2015, Phần 10: Bệnh do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11:2015, Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12:2019, Phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
- TCVN 8710-13:2015, Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm;
- TCVN 8710-14:2015, Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15:2015, Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas hydrophila ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19:2019, Phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20:2019, Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21:2019, Phần 21
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11044:2015 (CAC/GL 73-2010) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát các loài Vibrio gây bệnh trong thủy sản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14442:2025 (ISO 19343:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện và định lượng histamin trong thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-11:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-13:2005 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11044:2015 (CAC/GL 73-2010) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát các loài Vibrio gây bệnh trong thủy sản
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-16:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12:Bệnh vi bảo tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-2:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 2: Bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-19:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-20:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-3:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-4:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-22:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh sán lá 16 móc ở cá
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-23:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do IHNV ở cá hồi
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-24:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh do sán lá Dollfustrema sp. ở cá da trơn
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-25:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh do ký sinh trùng Bonamia ostreae và Bonamia exitiosa ở hàu
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm (IMNV)
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-26:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do EHVN ở cá
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-27:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh do vi rút Tilapia Lake (TiLV) ở cá rô phi
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-28:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh do RSIV ở cá biển
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-5:2023 về Bệnh thuỷ sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 5: Hội chứng Taura ở tôm
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14442:2025 (ISO 19343:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện và định lượng histamin trong thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-32:2026 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 32: Bệnh trắng đuôi do vi rút Macrobrachium rosenbergii nodavirus ở tôm càng xanh
- Số hiệu: TCVN8710-32:2026
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2026
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
