Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14442:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 19343:2017) quy định về phương pháp phát hiện và định lượng histamin trong thủy sản và các sản phẩm thủy sản bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector tử ngoại (UV). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong chuỗi thực phẩm nhằm kiểm soát hàm lượng histamin, một tác nhân sinh học gây ngộ độc phổ biến phát sinh từ sự phân hủy của axit amin histidine trong thịt cá.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thủy sản tươi, thủy sản đông lạnh, thủy sản đã qua chế biến nhiệt, đóng hộp, nước mắm và các sản phẩm thủy sản khác có nguy cơ hình thành histamin cao trong quá trình bảo quản và chế biến (đặc biệt là các loài cá thuộc họ cá thu, cá ngừ, cá trích).
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm, các doanh nghiệp đánh bắt, chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng thực phẩm.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều này xác định giới hạn và khả năng áp dụng của phương pháp HPLC-UV trong việc định lượng histamin. Phương pháp này đảm bảo độ nhạy, độ chính xác cao và giới hạn phát hiện đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm theo quy chuẩn quốc gia và quốc tế.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan cần thiết cho việc áp dụng phương pháp, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử nghiệm vi sinh vật và các hướng dẫn chung về an toàn phòng thí nghiệm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn, bao gồm định nghĩa về histamin, hàm lượng histamin được biểu thị bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) sản phẩm và các thông số kỹ thuật liên quan đến quá trình phân tích sắc ký.
4. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
- Chiết xuất: Histamin trong mẫu thử được chiết xuất bằng dung môi thích hợp (thường là axit trichloroacetic hoặc hỗn hợp metanol/nước) để giải phóng hoàn toàn hoạt chất ra khỏi nền mẫu thủy sản phức tạp.
- Dẫn xuất hóa: Do histamin không có ái lực hấp thụ UV mạnh, quá trình dẫn xuất hóa (thường sử dụng dansyl clorua) là bắt buộc để tạo ra hợp chất dẫn xuất có khả năng hấp thụ cực đại ở bước sóng UV xác định.
- Tách sắc ký: Hỗn hợp sau dẫn xuất được bơm vào hệ thống HPLC, sử dụng cột sắc ký pha đảo để tách riêng biệt histamin khỏi các amin sinh học khác và các tạp chất trong mẫu.
- Phát hiện và định lượng: Sử dụng detector UV để ghi nhận tín hiệu sắc ký đồ tại bước sóng tối ưu. Hàm lượng histamin được tính toán dựa trên diện tích pic hoặc chiều cao pic so với đường chuẩn của chất chuẩn histamin tinh khiết.
Thông tin về hiệu lực
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14442:2025 (ISO 19343:2017) có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa phương pháp kiểm nghiệm chất lượng thủy sản của Việt Nam với các tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu thủy sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14442:2025
ISO 19343:2017
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG HISTAMIN TRONG THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) SỬ DỤNG DETECTOR UV
Microbiology of the food chain - Detection and quantification of histamine in fish and fishery products - HPLC method
Lời nói đầu
TCVN 14442:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 19343:2017;
TCVN 14442:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Histamin ở cá là tác nhân gây ngộ độc thực phẩm. Histamin có thể có mặt chủ yếu trong các loài thuộc họ Cá thu ngừ (Scombridae) và họ Cá trích (Clupeidae), các loài có chứa mức histidin tự do cao. Histamin được hình thành qua quá trình khử nhóm carboxyl của histidin bởi vi khuẩn sinh enzym histidin decarboxylase.
Histamin [2-(1 H-imidazol-5-yl)ethanamin] được xác định là phân tử nitơ cơ bản khối lượng phân tử thấp có hoạt tính sinh học. Việc tiêu thụ thực phẩm có chứa nồng độ đáng kể histamin có thể gây ra các triệu chứng tương tự như các triệu chứng liên quan đến dị ứng thực phẩm.
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu chuẩn hóa phương pháp phát hiện và định lượng histamin trong thủy sản và sản phẩm thủy sản.[1]
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG HISTAMIN TRONG THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) SỬ DỤNG DETECTOR UV
Microbiology of the food chain - Detection and quantification of histamine in fish and fishery products - HPLC method
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chuẩn này phải thành thạo với các thao tác thực hành phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn phải tự thiết lập các thao tác thực hành thích hợp liên quan đến sức khỏe và an toàn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để phân tích histamin trong thủy sản và sản phẩm thủy sản (nước mắm, cá được làm chín bằng enzym trong nước muối, v.v...) dùng làm thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này không có thuật ngữ nào được định nghĩa.
4 Nguyên tắc
Phương pháp này cho phép tách histamin trong số các amin sinh học trong thủy sản và sản phẩm thủy sản. Mẫu thử được chiết bằng cách trộn với acid perchloric. Sử dụng dansyl chloride tạo dẫn xuất trước cột chloride. Các amin sinh học và các thành phần trong dung dịch được tách bằng HPLC với cột thích hợp và xác định bằng detector UV. Nồng độ khối lượng histamin được tính từ tỷ lệ diện tích pic của histamin và chất nội chuẩn bằng đường chuẩn.
5 Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác. Dung môi phải đạt chất lượng dùng cho phân tích HPLC, trừ khi có quy định khác.
5.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14436:2025 (BS EN 17279:2019) về Thực phẩm - Phương pháp sàng lọc aflatoxin B1, deoxynivalenol, fumonisin B1 và B2, ochratoxin A, T-2 toxin, HT-2 toxin và zearalenon trong thực phẩm (không bao gồm thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ) bằng sắc ký lỏng - Hai lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14437:2025 (PD CEN/TS 16621:2014) về Thực phẩm - Xác định benzo[a]pyren, benz[a]anthracen, chrysen và benzo[b]fluoranthen bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC-FD)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14436:2025 (BS EN 17279:2019) về Thực phẩm - Phương pháp sàng lọc aflatoxin B1, deoxynivalenol, fumonisin B1 và B2, ochratoxin A, T-2 toxin, HT-2 toxin và zearalenon trong thực phẩm (không bao gồm thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ) bằng sắc ký lỏng - Hai lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14437:2025 (PD CEN/TS 16621:2014) về Thực phẩm - Xác định benzo[a]pyren, benz[a]anthracen, chrysen và benzo[b]fluoranthen bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC-FD)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14442:2025 (ISO 19343:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện và định lượng histamin trong thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV
- Số hiệu: TCVN14442:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
