Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6312:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CXS 33-1981 được soát xét năm 2017) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, an toàn thực phẩm và các chỉ tiêu đặc trưng đối với các loại dầu ôliu và dầu bã ôliu lưu thông trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 6312:2020 áp dụng đối với tất cả các sản phẩm dầu ôliu và dầu bã ôliu được mô tả cụ thể trong tiêu chuẩn, được bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc được sử dụng làm nguyên liệu trong chế biến các sản phẩm thực phẩm khác. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại dầu ôliu đã được biến đổi hóa học bằng quá trình tái este hóa hoặc phối trộn với các loại dầu thực vật khác không có nguồn gốc từ quả ôliu.
Mô tả và phân loại các loại dầu ôliu và dầu bã ôliu
Tiêu chuẩn phân chia rõ ràng các sản phẩm dầu ôliu và dầu bã ôliu thành các nhóm chính dựa trên phương pháp thu hoạch, công nghệ chế biến và các chỉ tiêu chất lượng đặc trưng:
- Dầu ôliu nguyên chất (Virgin olive oils): Là dầu thu được từ quả của cây ôliu (Olea europaea L.) bằng các phương pháp cơ học hoặc các phương pháp vật lý khác trong điều kiện nhiệt độ kiểm soát, không làm thay đổi tính chất tự nhiên của dầu. Loại dầu này không qua bất kỳ quá trình xử lý nào khác ngoài việc rửa, gạn, ly tâm và lọc. Dầu ôliu nguyên chất được phân loại chi tiết thành:
- Dầu ôliu nguyên chất thượng hạng (Extra virgin olive oil): Có độ axit tự do (tính theo axit oleic) không quá 0,8 g trên 100 g, có hương vị hoàn hảo và đáp ứng các tiêu chuẩn cảm quan khắt khe nhất.
- Dầu ôliu nguyên chất (Virgin olive oil): Có độ axit tự do không quá 2,0 g trên 100 g, có hương vị tốt và đạt các yêu cầu cảm quan quy định.
- Dầu ôliu nguyên chất thông thường (Ordinary virgin olive oil): Có độ axit tự do không quá 3,3 g trên 100 g, phù hợp để tiêu dùng trực tiếp hoặc tinh luyện thêm.
- Dầu ôliu tinh luyện (Refined olive oil): Thu được từ dầu ôliu nguyên chất bằng các phương pháp tinh luyện không làm thay đổi cấu trúc glyceride ban đầu. Hàm lượng axit tự do của loại dầu này không được vượt quá 0,3 g trên 100 g.
- Dầu ôliu (Olive oil): Là sản phẩm hỗn hợp gồm dầu ôliu tinh luyện và các loại dầu ôliu nguyên chất phù hợp cho tiêu dùng trực tiếp. Hàm lượng axit tự do không vượt quá 1,0 g trên 100 g.
- Dầu bã ôliu (Olive pomace oil): Thu được bằng cách xử lý bã ôliu bằng dung môi hoặc các biện pháp vật lý khác, không bao gồm dầu thu được bằng quá trình tái este hóa. Dầu bã ôliu được phân loại thành:
- Dầu bã ôliu thô (Crude olive pomace oil): Dành cho mục đích tinh luyện để dùng làm thực phẩm hoặc dùng cho mục đích kỹ thuật.
- Dầu bã ôliu tinh luyện (Refined olive pomace oil): Thu được từ dầu bã ôliu thô bằng phương pháp tinh luyện, có độ axit tự do không quá 0,3 g trên 100 g.
- Dầu bã ôliu (Olive pomace oil): Hỗn hợp của dầu bã ôliu tinh luyện và dầu ôliu nguyên chất phù hợp cho tiêu dùng, có độ axit tự do không quá 1,0 g trên 100 g.
Thành phần thiết yếu và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về thành phần hóa học và các yếu tố chất lượng để đảm bảo tính nguyên chất, ngăn ngừa gian lận thương mại và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng:
- Thành phần axit béo: Hàm lượng các axit béo (như axit oleic, axit linoleic, axit palmitic, axit stearic...) được xác định bằng phương pháp sắc ký khí phải nằm trong giới hạn quy định cụ thể cho từng loại dầu nhằm phát hiện hành vi pha trộn dầu thực vật khác.
- Hàm lượng chất không xà phòng hóa: Giới hạn tối đa đối với các chất không xà phòng hóa được quy định cụ thể để kiểm soát độ tinh khiết của dầu ôliu và dầu bã ôliu.
- Trị số peroxit: Là chỉ số đánh giá mức độ oxy hóa của dầu. Đối với dầu ôliu nguyên chất thượng hạng và dầu ôliu nguyên chất, trị số peroxit không được vượt quá 20 miligam đương lượng oxy hoạt tính trên mỗi kilogam dầu.
- Độ hấp thụ tử ngoại (UV absorbance): Các chỉ số hấp thụ ở các bước sóng 232 nm và 270 nm (K232, K270) cùng với độ sai lệch delta K được sử dụng để đánh giá độ tươi, mức độ oxy hóa và phát hiện sự có mặt của dầu tinh luyện trong dầu nguyên chất.
- Đặc tính cảm quan: Dầu ôliu nguyên chất phải giữ được mùi vị đặc trưng của quả ôliu, không có các mùi vị lạ do quá trình bảo quản hoặc chế biến kém chất lượng (như mùi ôi, mùi mốc, mùi kim loại).
Hiệu lực thi hành
TCVN 6312:2020 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn cũ TCVN 6312:2009. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh dầu ôliu tại Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các quy định kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn này để đảm bảo chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CXS 33-1981. Revised in 2017
Olive oils and olive pomace oils
Lời nói đầu
TCVN 6312:2020 thay thế TCVN 6312:2013;
TCVN 6312:2020 hoàn toàn tương đương với CXS 33-1981, soát xét năm 2017;
TCVN 6312:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU ÔLIU VÀ DẦU BÃ ÔLIU
Olive oils and olive pomace oils
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dầu ôliu và dầu bã ôliu được mô tả trong Điều 2, dùng làm thực phẩm.
Dầu ôliu (olive oil): dầu thu được hoàn toàn từ quả của cây ôliu (Olea europaea L), không bao gồm các loại dầu thu được từ các quá trình tái este hóa hoặc quá trình sử dụng các dung môi và của bất kỳ hỗn hợp dầu của các loại khác.
Dầu ôliu nguyên chất (virgin olive oils): dầu thu được hoàn toàn từ quả của cây ôliu bằng các biện pháp cơ học hoặc vật lý khác trong các điều kiện, đặc biệt là điều kiện nhiệt, mà không làm biến đổi tính chất của dầu và không có bất kỳ phương pháp xử lý nào khác ngoài việc rửa, lắng, ly tâm và lọc.
Dầu bã ôliu (olive-pomace oil): dầu thu được bằng cách xử lý bã ôliu với dung môi trừ dung môi đã halogen hóa hoặc bằng các biện pháp vật lý khác, không bao gồm các loại dầu thu được bằng các quá trình tái este hóa và bất kỳ hỗn hợp dầu của các loại khác.
3 Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng
Dầu ôliu nguyên chất thượng hạng: dầu ôliu nguyên chất có hàm lượng axit tự do, tính theo axit oleic, không lớn hơn 0,8 g/100 g và các đặc tính khác phải đáp ứng các yêu cầu quy định đối với loại này.
Dầu ôliu nguyên chất: dầu ôliu có hàm lượng axit tự do, tính theo axit oleic, không lớn hơn 2,0 g/100 g và các đặc tính khác phải đáp ứng các yêu cầu quy định đối với loại này.
Dầu ôliu nguyên chất thông thường: dầu ôliu nguyên chất có hàm lượng axit tự do, tính theo axit oleic, không lớn hơn 3,3 g/100 g và các đặc tính khác phải đáp ứng các yêu cầu quy định đối với loại này.<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10710:2015 (ISO 12873:2010) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu - Xác định hàm lượng sáp bằng sắc kí khí mao quản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm chất dẻo - Phần 2: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng ngâm hoàn toàn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002) về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm chất dẻo - Phần 4: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng khoang
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6352:1998 (ISO 8294 : 1994) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng đồng, sắt, niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò Graphit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6127:2010 (ISO 660 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2010 (ISO 3960 : 2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ Iôt (quan sát bằng mắt thường)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2640:2007 (ISO 6320:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số khúc xạ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6123:2007 (ISO 3596:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hoá - Phương pháp dùng chất chiết dietyl ete
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9673:2013 (ISO 15304:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng các đồng phân axit béo dạng trans của dầu mỡ thực vật - Phương pháp sắc kí khí
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-2:2013 (ISO 12966-2:2011) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc kí khí các metyl este của axit béo - Phần 2: Chuẩn bị metyl este của axit béo
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9674:2013 (ISO 6800:1997) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định thành phần axit béo ở vị trí số 2 của các phân tử triglycerid
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6312:2013 (CODEX STAN 33-1991, Amd. 2013) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10710:2015 (ISO 12873:2010) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu - Xác định hàm lượng sáp bằng sắc kí khí mao quản
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10713-1:2015 (ISO 15788-1:1999) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các stigmastadiene trong dầu thực vật - Phần 1: Phương pháp sắc kí khí cột mao quản (phương pháp chuẩn)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10713-2:2015 (ISO 15788-2:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các stigmastadiene trong dầu thực vật - Phần 2: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10474:2014 (ISO 3656:2011) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ hấp thụ tử ngoại theo hệ số tắt UV riêng
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10480:2014 (ISO 18609:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hóa - Phương pháp chiết bằng hexan
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 (ISO 3961:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6126:2015 (ISO 3657:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng hóa
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11513-2:2016 (ISO 12228-2:2014) về Xác định hàm lượng sterol tổng số và các sterol riêng rẽ - Phương pháp sắc ký khí - Phần 2: Dầu ôliu và dầu bã ôliu
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11513-1:2016 (ISO 12228-1:2014) về Xác định hàm lượng sterol tổng số và các sterol riêng rẽ - Phương pháp sắc ký khí - Phần 1: Dầu mỡ động vật và thực vật
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6761:2017 (ISO 9936:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tocopherol và tocotrienol bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-1:2017 (ISO 12966-1:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc ký khí các metyl este của axit béo - Phần 1: Hướng dẫn đo sắc ký khí các metyl este của axit béo
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-4:2017 (ISO 12966-4:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc ký khí các metyl este của axit béo - Phần 4: Xác định bằng sắc ký khí mao quản
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6120:2018 (ISO 662:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm chất dẻo - Phần 2: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng ngâm hoàn toàn
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002) về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm chất dẻo - Phần 4: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng khoang
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6125:2020 (ISO 663:2017) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tạp chất không tan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6312:2020 (CXS 33-1981. Revised in 2017) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu
- Số hiệu: TCVN6312:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
