Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-2:2013 (ISO 12966-2:2011)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-2:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 12966-2:2011, quy định các phương pháp chuẩn bị metyl este của axit béo (FAME) từ dầu mỡ động vật và thực vật. Đây là bước chuẩn bị mẫu bắt buộc và quan trọng trước khi tiến hành phân tích định tính và định lượng các axit béo bằng phương pháp sắc kí khí (GC). Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại lipid có chứa axit béo liên kết este và axit béo tự do, ngoại trừ các mẫu có cấu trúc đặc biệt cần phương pháp chuyên biệt.
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung (Điều 1)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp chuyển hóa este hóa và transeste hóa để điều chế metyl este của axit béo. Phương pháp áp dụng cho các loại dầu, mỡ động vật và thực vật, cũng như các axit béo tự do thu được từ quá trình thủy phân.
- Giới hạn áp dụng: Tiêu chuẩn không áp dụng trực tiếp cho các loại chất béo bị oxy hóa mạnh hoặc các mẫu có chứa nhóm chức nhạy cảm với axit hoặc kiềm mạnh mà không có sự hiệu chỉnh quy trình phù hợp.
- Nguyên tắc cốt lõi: Chuyển hóa các glyxerit và axit béo tự do thành các metyl este tương ứng để tăng độ bay hơi và giảm tính phân cực, giúp tối ưu hóa quá trình phân tích trên cột sắc kí khí.
- Tài liệu viện dẫn và Thuật ngữ định nghĩa (Điều 2 & Điều 3)
- Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng như TCVN 6128 (ISO 661) về chuẩn bị mẫu thử từ dầu mỡ động vật và thực vật, đảm bảo tính đồng nhất và đại diện của mẫu trước khi tiến hành phản ứng hóa học.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa rõ ràng về metyl este của axit béo (FAME) là các hợp chất được tạo ra từ phản ứng este hóa các axit béo tự do hoặc transeste hóa các glyxerit với metanol dưới sự xúc tác của axit hoặc bazơ.
- Các phương pháp chuẩn bị metyl este của axit béo (Điều 4)
Tiêu chuẩn phân loại và hướng dẫn chi tiết các phương pháp chuẩn bị mẫu tùy thuộc vào tính chất của mẫu dầu mỡ thử nghiệm:
- Phương pháp xúc tác kiềm nhanh (Transeste hóa bằng Kali hydroxit trong metanol): Áp dụng hiệu quả cho các loại dầu mỡ trung tính (chỉ số axit thấp hơn 2). Phương pháp này diễn ra nhanh chóng ở nhiệt độ phòng, hạn chế tối đa sự phân hủy của các axit béo nhạy cảm hoặc có liên kết đôi liên hợp.
- Phương pháp xúc tác axit (Este hóa bằng Boron trifluorid - BF3 trong metanol): Đây là phương pháp vạn năng, áp dụng được cho cả axit béo tự do và glyxerit. Tuy nhiên, cần lưu ý kiểm soát nhiệt độ và thời gian phản ứng để tránh làm biến đổi các axit béo không no chứa liên kết đôi nhạy cảm.
- Phương pháp xúc tác axit/kiềm kết hợp: Sử dụng cho các mẫu dầu mỡ có chỉ số axit cao (chứa nhiều axit béo tự do). Quy trình gồm bước transeste hóa bằng kiềm trước, sau đó este hóa các axit béo tự do còn lại bằng xúc tác axit.
- Quy định về phần mẫu thử và chuẩn bị mẫu thử
- Chuẩn bị mẫu ban đầu: Mẫu thử phải được đồng nhất hóa hoàn toàn theo quy định tại TCVN 6128 (ISO 661). Đối với các mẫu dầu mỡ bị đông đặc, cần gia nhiệt nhẹ ở nhiệt độ tối thiểu vừa đủ để làm nóng chảy hoàn toàn trước khi lấy mẫu phân tích.
- Kiểm soát độ ẩm: Mẫu thử phải hoàn toàn khô ráo. Sự có mặt của nước trong mẫu thử sẽ làm giảm hiệu suất của phản ứng transeste hóa và este hóa, gây sai lệch kết quả phân tích sắc kí khí.
- Lượng mẫu thử: Lượng mẫu cân được xác định chính xác tùy thuộc vào phương pháp chuẩn bị được lựa chọn và nồng độ axit béo dự kiến trong mẫu, đảm bảo đủ lượng FAME thu được cho quá trình bơm mẫu vào hệ thống sắc kí khí.
- Yêu cầu về an toàn và bảo quản mẫu sau chuẩn bị
- An toàn hóa chất: Các dung dịch phản ứng như BF3 trong metanol, natri metoxit, kali hydroxit và các dung môi hữu cơ (như heptan, hexan) đều là các chất độc hại, dễ cháy. Quá trình thực hiện phải tiến hành trong tủ hút khí độc và trang bị đầy đủ bảo hộ lao động.
- Bảo quản metyl este (FAME): Dung dịch FAME sau khi chuẩn bị xong cần được phân tích ngay trên hệ thống sắc kí khí. Trong trường hợp chưa phân tích ngay, mẫu phải được bảo quản trong lọ thủy tinh tối màu, kín khí, dưới khí trơ (như nitơ) và để trong tủ lạnh ở nhiệt độ dưới 4 độ C để tránh hiện tượng tự oxy hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Animal and vegetable fats and oils - Gas chromatography of fatty acid methyl esters - Part 2: Preparation of methyl esters of fatty acids
Lời nói đầu
TCVN 9675-2:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 12966-2:2011;
TCVN 9675-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN 9675 (ISO 12966), Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc kí khí các metyl este của axit béo gồm các phần sau đây:
- TCVN 9675-2:2013 (ISO 12966-2:2011), Phần 2: Chuẩn bị metyl este của axit béo;
- TCVN 9675-3:2013 (ISO 12966-3:2009), Phần 3: Chuẩn bị metyl este bằng trimetylsulfoni hydroxit (TMSH).
Lời giới thiệu
Khái quát
Dầu và mỡ (lipid dạng lỏng và lipid dạng rắn) chủ yếu bao gồm các este axit béo của glycerol (triacylglycerol, TAG) với các lượng nhỏ este axit béo của sterol và alcohol béo mạch dài. Do khối lượng phân tử của TAG cao và khả năng bay hơi thấp nên khó phân tích trực tiếp bằng sắc kí khí (GC), đặc biệt nếu cần phải phân tích chi tiết các axit béo chưa bão hòa. Bản thân các axit béo không thể phân tích trên sắc kí (không kể các axit béo có mạch ngắn, ví dụ: axit butanoic và axit pentanoic). Do đó, thực tế tốt hơn là tạo thành các este axit béo, thường là các metyl este của axit béo (FAME), trước khi phân tích GC.
Phép phân tích dầu và mỡ đã được xem xét trong Tài liệu tham khảo [9].
Việc hình thành FAME là bước quan trọng trong phân tích axit béo. Sự chuyển đổi không định lượng của các axit béo thành FAME, việc thay đổi thành phần của các axit béo (ví dụ: thay đổi vị trí và đồng phân hình học) và sự hình thành các dạng không phải FAME có thể ảnh hưởng đến việc định lượng thành phần axit béo.
Cơ chế của quá trình chuyển hóa este có thể được dùng để tạo thành FAME từ các este axit béo trong chất béo (triacylglycerol). Các quy trình chuyển hóa este có xúc tác axit hoặc xúc tác kiềm có thể được sử dụng để tạo các FAME trong môi trường metanol; quá trình này có thể được gọi là chuyển hóa metyl. Chuyển hóa metyl là quá trình thuận nghịch và cần đến một lượng lớn metanol dư để duy trì vị trí cân bằng tạo thành FAME. Nước có thể ngăn cản phản ứng hoàn thành và do đó nên giảm thiểu lượng nước có mặt. Quá trình xúc tác kiềm không tạo FAME từ các axit béo tự do mà tạo thành xà phòng.
Cơ chế xúc tác axit của quá trình este hóa có thể được dùng để tạo FAME từ các axit béo. Các axit béo có thể có mặt tự nhiên trong mẫu chất béo cần xác định. Sự hình thành FAME bằng cơ chế này thường được gọi là metyl hóa. Metanol dư và việc không có mặt của nước cũng là điều kiện tiên quyết để hình thành FAME.
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn để chuẩn bị các metyl este của axit béo. Để hỗ trợ cho các hướng dẫn này, cần quy định các quy trình chuẩn bị metyl este của axit béo. Các quy trình này bao gồm:
a) chuyển hóa metyl “nhanh” trong điều kiện kiềm;
b) metyl hóa/chuyển hóa metyl “tổng thể” trong điều kiện kiềm và axit kế tiếp;
c) metyl hóa/chuyển hóa metyl sử dụng bo triflorua (BF3).
Phương pháp chuyển hóa metyl “nhanh” trong điều kiện xúc tác kiềm
Phương pháp này áp dụng để phân tích thường xuyên dầu và mỡ thực phẩm chứa các axit béo mạch ngắn hơn axit butanoic (C4:0) và/hoặc để xác định axit butanoic hoặc axit hexanoic (C6:0) bằng GC sử dụng chất chuẩn nội.
Quá trình chuyển hóa este của các lipit trung tính bằng xúc tác kiềm với sự có mặt của metanol khan (chuyển hóa metyl) xảy ra nhanh hơn so với khi dùn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10109:2013 (ISO 8534:2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng nước – Phương pháp Karl Fischer (không chứa pyridin)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10110-1:2013 (ISO 10540-1:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng phospho – Phần 1: Phương pháp đo màu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10110-2:2013 (ISO 10540-2:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng phospho – Phần 2: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-43:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 43: Bệnh lưỡi xanh
- 1Quyết định 1015/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6900-2:2001 (ISO 78-2 : 1999) về Hoá học - Cách trình bày tiêu chuẩn - Phần 2: Các phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet chia độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10109:2013 (ISO 8534:2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng nước – Phương pháp Karl Fischer (không chứa pyridin)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10110-1:2013 (ISO 10540-1:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng phospho – Phần 1: Phương pháp đo màu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10110-2:2013 (ISO 10540-2:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng phospho – Phần 2: Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-3:2013 (ISO 12966-3:2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc kí khí các metyl este của axit béo - Phần 3: Chuẩn bị metyl este bằng trimetylsulfoni hydroxit (TMSH)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7157:2002 (ISO 4799 : 1978) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bộ ngưng tụ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7158:2002 (ISO 4800:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Phễu chiết và phễu chiết nhỏ giọt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-43:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 43: Bệnh lưỡi xanh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-2:2013 (ISO 12966-2:2011) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc kí khí các metyl este của axit béo - Phần 2: Chuẩn bị metyl este của axit béo
- Số hiệu: TCVN9675-2:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
