Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3783:1983
TCVN 3783:1983 là tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép ống hàn điện và không hàn điện (ống thép liền mạch) có độ chính xác cao, chuyên dụng trong ngành công nghiệp chế tạo mô tô và xe đạp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ống thép carbon hàn điện và không hàn điện có độ chính xác kích thước cao.
- Sản phẩm được sử dụng chủ yếu để chế tạo các chi tiết, phụ tùng, khung sườn cho xe máy, mô tô và xe đạp.
Điều 2: Kích thước và sai lệch cho phép
- Kích thước danh nghĩa: Quy định cụ thể về đường kính ngoài, chiều dày thành ống và chiều dài của ống thép.
- Sai lệch cho phép: Xác định giới hạn sai lệch tối đa đối với đường kính ngoài và chiều dày thành ống nhằm đảm bảo độ chính xác lắp ráp trong chế tạo cơ khí.
- Độ cong của ống: Quy định giới hạn độ cong trên mỗi mét chiều dài và toàn bộ chiều dài ống để tránh biến dạng cấu trúc khi gia công.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
- Mác thép sử dụng: Ống thép phải được chế tạo từ các mác thép carbon chất lượng theo quy định (như mác thép C10, C15, C20, C35, C45 hoặc tương đương).
- Trạng thái cung cấp: Ống thép có thể được cung cấp ở trạng thái kéo nguội, cán nguội, có thể qua nhiệt luyện (ủ) hoặc không nhiệt luyện tùy theo thỏa thuận và yêu cầu sử dụng.
- Tính chất cơ lý: Quy định rõ ràng về giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và độ giãn dài tương đối của từng loại mác thép để đảm bảo khả năng chịu lực.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt trong và ngoài của ống phải nhẵn mịn, không được có vết nứt, vết rạn, nếp gấp hoặc tạp chất phi kim loại làm ảnh hưởng đến độ bền của sản phẩm.
Điều 4: Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu
- Quy tắc nghiệm thu: Sản phẩm phải được nghiệm thu theo từng lô, mỗi lô gồm các ống cùng mác thép, cùng kích thước và cùng chế độ nhiệt luyện.
- Phương pháp thử nghiệm: Quy định các phương pháp thử bắt buộc bao gồm thử kéo để xác định cơ tính, thử ép bẹp, thử nong rộng đầu ống để kiểm tra độ dẻo và tính công nghệ của mối hàn hoặc thân ống.
- Kiểm tra kích thước và bề mặt: Tiến hành đo đạc bằng dụng cụ đo chuyên dụng và kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường đối với từng ống trong lô sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP ỐNG HÀN ĐIỆN VÀ KHÔNG HÀN DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP CHẾ TẠO MÔTÔ, XE ĐẠP
Electrowelded and seamless steel tubes for automotive and bicycle industries
Lời nói đầu
TCVN 3783 : 1983 do Viện Luyện kim đen - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THÉP ỐNG HÀN ĐIỆN VÀ KHÔNG HÀN DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP CHẾ TẠO MÔTÔ, XE ĐẠP
Electrowelded and seamless steel tubes for automotive and bicycle industries
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống hàn điện và ống không hàn làm bằng thép các bon và thép hợp kim dùng để chế tạo các chi tiết và kết cấu trong công nghiệp chế tạo môtô, xe đạp.
1.1. Đường kính ngoài, chiều dày thành ống và khối lượng của ống phải phù hợp với các số liệu ghi trong Bảng 1.
1.2. Ống được cung cấp với chiều dài sau
a) Chiều dài không quy ước: Từ 1,5 m đến 9 m. Trong một lò ống có chiều dài không quy ước cho phép đến 5 % khối lượng ống ngắn từ 0,5 m đến 1,5 m
b) Chiều dài quy ước từ 4 m đến 9 m
c) Bội số chiều dài quy ước từ 1,5 m đến 9 m, với sai lệch cho từng tấm cắt là 5 mm và không có bội số chiều dài nhỏ hơn 0,5 m
Sai lệch cho phép về chiều dài không được quá:
20 mm cho ống có đường kính đến 30 mm
25 mm cho loại ống đường kính lớn hơn 30 mm
Bảng 1
| Đường kính ngoài của ống, mm | Chiều dày Thành ống | ||||||||||||||||||
| 0,8 | 1,0 | 1,2 | |||||||||||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8921:2012 (ISO 10893-9 : 2011) về Ống thép hàn chịu áp lực - Thử siêu âm vùng liền kề với mối hàn để phát hiện ra các khuyết tật tách lớp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7702:2007 (ISO 1127:1992) về ống thép không gỉ - Kích thước, dung sai và khối lượng quy ước trên đơn vị chiều dài
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8888:2011 (ISO 65:1981) về Ống thép cacbon thích hợp đối với việc tạo ren phù hợp với TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2924/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1811:1976 về Gang thép - Quy định chung - Phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1812:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng crom do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1813:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng niken do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1814:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng silic do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1815:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng photpho do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1816:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng coban do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1817:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng molypđen do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1818:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng đồng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1819:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng mangan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1820:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng lưu huỳnh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1821:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng cacbon tổng số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1828:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử mở rộng miệng ống do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1829:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử cuốn mép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1830:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử nén hẹp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1831:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử uốn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1832:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử bằng áp lực dung dịch do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 314:1969 về Ống kim loại - Phương pháp thử kéo
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8921:2012 (ISO 10893-9 : 2011) về Ống thép hàn chịu áp lực - Thử siêu âm vùng liền kề với mối hàn để phát hiện ra các khuyết tật tách lớp
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7702:2007 (ISO 1127:1992) về ống thép không gỉ - Kích thước, dung sai và khối lượng quy ước trên đơn vị chiều dài
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8888:2011 (ISO 65:1981) về Ống thép cacbon thích hợp đối với việc tạo ren phù hợp với TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3783:1983 về Thép ống hàn điện và không hàn điện dùng trong công nghiệp chế tạo mô tô, xe đạp
- Số hiệu: TCVN3783:1983
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1983
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
