Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 314:1969
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 314:1969 quy định phương pháp thử kéo đối với ống kim loại nhằm xác định các đặc trưng cơ học của vật liệu dưới tác dụng của tải trọng kéo tĩnh ở nhiệt độ phòng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ đối tượng, phạm vi điều chỉnh và mục đích của phương pháp thử kéo đối với ống kim loại:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho việc thử kéo các loại ống kim loại có mặt cắt ngang tròn, bao gồm cả ống không hàn và ống hàn.
- Mục đích thử nghiệm: Thử nghiệm được thực hiện nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý cốt lõi của kim loại chế tạo ống, bao gồm giới hạn bền kéo, giới hạn chảy (vật lý hoặc quy ước), độ giãn dài tương đối sau khi đứt, và độ thắt tương đối sau khi đứt.
- Điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn: Quá trình thử nghiệm kéo phải được tiến hành ở nhiệt độ phòng (thông thường dao động từ 10 đến 35 độ C). Trong trường hợp yêu cầu độ chính xác cao hoặc có tranh chấp về kết quả, nhiệt độ thử nghiệm bắt buộc phải được duy trì ổn định ở mức 20 độ C (cho phép sai lệch trong khoảng cộng hoặc trừ 5 độ C).
Điều 2: Quy định chung về việc chuẩn bị mẫu thử
Điều khoản này đưa ra các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt trong việc lựa chọn, cắt và gia công mẫu thử từ ống kim loại để đảm bảo tính khách quan của kết quả:
- Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu thử phải được cắt trực tiếp từ phần ống kim loại cần kiểm tra chất lượng. Quá trình cắt mẫu và gia công cơ học sau đó tuyệt đối không được làm thay đổi tính chất cơ lý ban đầu của kim loại (tránh hiện tượng biến cứng bề mặt do nhiệt độ cao hoặc do biến dạng nguội trong quá trình cắt gọt).
- Yêu cầu chất lượng bề mặt: Bề mặt của mẫu thử phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật cơ học như vết xước sâu, vết nứt, vết khía hoặc các hư hỏng vật lý khác. Những khuyết tật này có thể gây ra hiện tượng tập trung ứng suất, làm sai lệch kết quả thử nghiệm.
- Gia công cạnh mẫu: Đối với các mẫu thử được cắt dọc theo chiều dài ống (mẫu dạng băng), các cạnh dọc của phần làm việc phải được bo tròn hoặc mài phẳng một cách cẩn thận để loại bỏ các ba-via và ứng suất dư phát sinh khi cắt.
Điều 3: Phân loại các dạng mẫu thử tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các loại mẫu thử được phép sử dụng tùy thuộc vào kích thước đường kính ngoài và độ dày thành của ống kim loại:
- Mẫu thử nguyên đoạn ống (mẫu ống nguyên dạng): Áp dụng đối với các ống có đường kính ngoài nhỏ (thường không quá 25mm đến 30mm). Khi tiến hành thử nghiệm, hai đầu của đoạn ống mẫu phải được nút chặt bằng các nút kim loại có hình dáng và độ cứng phù hợp. Việc này nhằm ngăn ngừa tình trạng đầu ống bị bẹp hoặc móp méo khi bị kẹp chặt bởi má kẹp của máy thử kéo.
- Mẫu thử dạng băng dọc (mẫu dọc): Được cắt dọc theo trục của ống đối với các ống có đường kính lớn hơn. Mẫu dạng băng có thể có phần đầu kẹp rộng hơn phần làm việc (phần tính toán) hoặc có chiều rộng không đổi dọc theo toàn bộ chiều dài mẫu. Điểm đặc biệt là phần làm việc của mẫu vẫn phải giữ nguyên độ cong tự nhiên của thành ống mà không được nắn phẳng.
- Mẫu thử tròn gia công: Đối với các ống kim loại có chiều dày thành lớn, tiêu chuẩn cho phép gia công các mẫu thử có mặt cắt ngang hình tròn tiêu chuẩn từ thành ống để tiến hành thử nghiệm kéo như đối với vật liệu thanh thông thường.
Điều 4: Xác định kích thước mẫu và vạch dấu chiều dài tính toán
Quy trình đo đạc kích thước hình học và chuẩn bị mẫu trước khi đưa lên máy thử được quy định chi tiết:
- Xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu (F0): Đối với mẫu nguyên đoạn ống, diện tích mặt cắt ngang được tính toán dựa trên khối lượng, chiều dài và khối lượng riêng của kim loại, hoặc đo trực tiếp đường kính ngoài và chiều dày thành ống tại ít nhất ba vị trí dọc theo chiều dài mẫu rồi lấy giá trị trung bình. Đối với mẫu dạng băng, diện tích F0 được tính bằng tích của chiều rộng trung bình và chiều dày trung bình của phần làm việc.
- Xác định chiều dài tính toán ban đầu (L0): Chiều dài tính toán ban đầu của mẫu thử được xác định theo công thức tiêu chuẩn phụ thuộc vào diện tích mặt cắt ngang ban đầu F0. Thông thường, tiêu chuẩn áp dụng công thức mẫu ngắn (L0 bằng 5.65 lần căn bậc hai của F0) hoặc mẫu dài (L0 bằng 11.3 lần căn bậc hai của F0).
- Phương pháp vạch dấu trên mẫu: Chiều dài tính toán ban đầu L0 phải được vạch dấu một cách chính xác trên phần làm việc của mẫu thử. Các vạch dấu phải được thực hiện bằng dụng cụ chuyên dụng tạo ra các đường vạch cực mảnh hoặc các chấm điểm rất nhẹ, đảm bảo không gây ra vết khía sâu làm ảnh hưởng đến vị trí đứt của mẫu khi kéo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử kéo trong điều kiện lực tĩnh và nhiệt độ thường, để xác định các tính chất cơ học của những ống kim loại không có mối hàn và có mối hàn.
Tiêu chuẩn này không quy định phương pháp thử cho kim koại ở mối hàn của ống.
Việc áp dụng phương pháp này, phải được ghi trong những tiêu chuẩn hoặc văn bản kỹ thuật tương tự về ống.
1.1. Khi thử kéo ống kim loại, dùng những ký hiệu chung sau đây:
D0 – đường kính ngoài ban đầu phần làm việc của mẫu ống hình tròn, tính bằng mm;
a0 – chiều dày ban đầu của thành ống hoặc chiều dày ban đầu của bằng kim loại được cắt ra dọc theo trục ống, tính bằng mm;
b0 – chiều rộng ban đầu phần làm việc của băng kim loại được cắt ra dọc theo trục ống, tính bằng mm.
Những ký hiệu của các kích thước còn lại, cũng như các ký hiệu của các tính chất cơ học khi thử kéo theo điều 1 của TCVN 197 – 66.
2.1. Chiều dài tính toán ban đầu (l0) của mẫu ống dùng cho thử kéo quy định như sau:
mẫu ngắn l0 = 5,65 ![]()
mẫu dài l0 = 11,3 ![]()
trong đó:
F0 – diện tích mặt cắt ngang ban đầu tại phần làm việc của mẫu.
Trị số chiều dài tính toán ban đầu của mẫu theo chỉ dẫn trong các tiêu chuẩn hay tài liệu kỹ thuật về ống.
Đối với những mẫu cắt từ các ống nhỏ và mỏng nếu tính chiều dài tính toán ban đầu mà nhỏ hơn 20 mm, thì được lấy bằng 20 mm.
Chú thích:
1. Khi thử các ống ở dạng tự nhiên, cho phép quy định chiều dài tính toán ban đầu qui ước, trị số của nó theo chỉ dẫn trong các tài liệu kỹ thuật về ống.
2. Trị số chiều dài tính toán ban đầu của mẫu, được lấy tròn đến giá trị gần đúng với bội của 5.
2.2. Mẫu dùng để thử kéo gồm có mẫu dọc và mẫu ngang, hình dạng của mẫu theo chỉ dẫn trong các tiêu chuẩn hay tài liệu kỹ thuật về ống.
2.3. Mẫu dọc chế tạo như sau:
a) Mẫu có dạng một đoạn ống mặt cắt chuyên dùng cho những ống có đường kính ngoài nhỏ hơn 18 mm; khi xác định giới hạn bền và độ giãn dài tương đối thì cho phép dùng mẫu có dạng một đường ống mặt cắt nguyên với được kính ngoài bằng và nhỏ hơn 50 mm.
b) Mẫu có dạng băng. Mẫu có dạng một đoạn băng kim loại, được cắt dọc theo trục ống có chiều rộng của phần làm việc như sau:
Khi D0 từ 18 đến 30 8 mm
» D0 lớn hơn 30 đến 50 mm 10 mm
» D0 – 50 12 mm
c) Mẫu có dạng hình trụ.
Mẫu có dạng hình trụ, được cắt ra từ những ống có chiều dày của thành bằng hoặc lớn hơn 7 mm; hình dạng và kích thước của mẫu hình trụ theo phụ lục 1 loại III của TCVN 197 – 66.
Chú thích: Khi xác định giới hạn bền, độ giãn dài tương đối và giới hạn chảy, trừ trường hợp thử trọng tài ra, cho phép dùng mẫu dạng băng cắt từ những ống có chiều dài của thành ống nhỏ hơn hoặc bằng 12 mm.
Đối với mẫu hình trụ, tùy theo kích thước của thành ống trên hai đầu mẫu để cặp vào ngàm máy cho phép có đoạn phẳng (dẹt).
2.4. Tùy theo chiều dày của thành ống, đườn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1828:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử mở rộng miệng ống do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1829:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử cuốn mép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1830:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử nén hẹp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1831:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử uốn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1832:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử bằng áp lực dung dịch do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2979:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Tên gọi và ký hiệu trên sơ đồ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1828:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử mở rộng miệng ống do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1829:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử cuốn mép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1830:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử nén hẹp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1831:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử uốn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1832:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử bằng áp lực dung dịch do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2979:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Tên gọi và ký hiệu trên sơ đồ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 314:1969 về Ống kim loại - Phương pháp thử kéo
- Số hiệu: TCVN314:1969
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1969
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
