Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13048:2020 về Lớp mặt bê tông nhựa rỗng thoát nước - Yêu cầu thi công và nghiệm thu được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết kế cấp phối, thi công và nghiệm thu lớp mặt đường bê tông nhựa rỗng thoát nước (Porous Asphalt Concrete - PAC). Tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng thi công các dự án hạ tầng giao thông hiện đại.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu lớp mặt bê tông nhựa rỗng thoát nước trên các đường ô tô cao tốc, đường cấp cao có yêu cầu thoát nước mặt nhanh nhằm tăng cường an toàn giao thông, giảm thiểu hiện tượng màng nước gây trơn trượt và hạn chế tiếng ồn phát sinh từ lốp xe.
Kiểm soát nhiệt độ trong quá trình thi công (Mục 8.3.6 và Bảng 10)
- Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông nhựa rỗng thoát nước sử dụng chất liên kết nhựa đường cải thiện (như PMB) phải được kiểm soát chặt chẽ từ khâu chế tạo tại trạm trộn, vận chuyển, rải cho đến khâu lu lèn.
- Bảng 10 quy định chi tiết các giới hạn nhiệt độ bắt buộc bao gồm: Nhiệt độ trộn lớn nhất tại trạm trộn để tránh hiện tượng lão hóa nhựa; nhiệt độ của hỗn hợp khi nạp vào phễu máy rải; nhiệt độ bắt đầu lu lèn và nhiệt độ kết thúc lu lèn tối thiểu để đảm bảo độ chặt mà không làm vỡ cấu trúc rỗng.
- Việc giám sát nhiệt độ phải được thực hiện liên tục bằng thiết bị đo nhiệt độ chuyên dụng tại trạm trộn, trên thùng xe vận chuyển và tại hiện trường trước khi rải.
Quy trình lu lèn lớp bê tông nhựa rỗng thoát nước (Mục 8.3.11)
- Công tác lu lèn phải tuân thủ nghiêm ngặt sơ đồ lu đã được xác định qua đoạn thi công thử nghiệm. Do đặc thù cấu trúc rỗng lớn (thường từ 18% đến 22%), quy trình lu lèn có những khác biệt lớn so với bê tông nhựa chặt thông thường.
- Chỉ được phép sử dụng lu bánh thép tĩnh hoặc lu rung nhẹ hoạt động ở tần số cao và biên độ thấp để làm chặt hỗn hợp mà không gây vỡ cốt liệu lớn hoặc làm bít tắc các lỗ rỗng liên thông.
- Tuyệt đối nghiêm cấm sử dụng lu bánh lốp (lu hơi) trong suốt quá trình thi công lớp mặt này, vì lực miết và diện tích tiếp xúc của bánh lốp sẽ làm thay đổi cấu trúc rỗng bề mặt, triệt tiêu khả năng thoát nước của vật liệu.
Yêu cầu nghiệm thu chất lượng mặt đường hoàn thiện (Mục 9.8)
- Công tác nghiệm thu chỉ được tiến hành sau khi lớp mặt đường đã nguội hoàn toàn và đạt cường độ yêu cầu. Các chỉ tiêu nghiệm thu bắt buộc bao gồm: kích thước hình học (chiều rộng, chiều dày), độ bằng phẳng (đo bằng thước 3m hoặc chỉ số IRI), độ nhám bề mặt và độ chặt lu lèn.
- Độ rỗng dư thực tế của lớp mặt đường sau thi công phải nằm trong giới hạn thiết kế để đảm bảo khả năng lưu trữ và dẫn nước bên trong kết cấu.
- Khả năng thoát nước (độ thấm nước) tại hiện trường là chỉ tiêu quyết định hiệu quả làm việc của lớp mặt đường rỗng thoát nước và phải được nghiệm thu nghiêm ngặt.
Tần suất kiểm tra và phương pháp xác định chỉ tiêu kỹ thuật (Mục 9.7.9 và Mục 9.7.10)
- Mục 9.7.9 quy định tần suất lấy mẫu lõi khoan tại hiện trường để kiểm tra chiều dày, độ chặt và độ rỗng dư của lớp bê tông nhựa đã thi công. Việc khoan mẫu phải được thực hiện cẩn thận để tránh làm hư hỏng cấu trúc rỗng của mẫu thử.
- Mục 9.7.10 quy định phương pháp và tần suất kiểm tra độ thấm nước trực tiếp trên mặt đường sau khi lu lèn hoàn thành. Chỉ tiêu này giúp đánh giá độ đồng đều của quá trình thi công và khả năng thoát nước thực tế của toàn tuyến.
Phương pháp thử nghiệm độ thấm nước của bê tông nhựa rỗng (Mục D.2)
- Phụ lục D, cụ thể là Mục D.2, hướng dẫn chi tiết quy trình vận hành thiết bị đo độ thấm nước tại hiện trường. Thiết bị này hoạt động dựa trên nguyên lý đo thời gian chảy của một thể tích nước xác định qua diện tích mặt đường được giới hạn bởi vòng đệm kín.
- Kết quả đo độ thấm nước (tính bằng ml/phút hoặc giây) là cơ sở pháp lý để đánh giá chất lượng thi công có đạt yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn hay không. Nếu độ thấm nước không đạt, đơn vị thi công phải có biện pháp khắc phục hoặc xử lý theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13048:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho việc áp dụng công nghệ mặt đường thoát nước tiên tiến tại Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng và tuổi thọ công trình đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
LỚP MẶT BÊ TÔNG NHỰA RỖNG THOÁT NƯỚC - YÊU CẦU THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Porous Asphalt course - Specification for construction and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 13048 : 2020 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỚP MẶT BÊ TÔNG NHỰA RỖNG THOÁT NƯỚC - YÊU CẦU THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Porous asphalt course - Specification for construction and acceptance
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết kế hỗn hợp, công nghệ thi công, kiểm tra và nghiệm thu lớp mặt bê tông nhựa rỗng thoát nước trên đường ô tô.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 4054, Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
TCVN 4197, Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo trong phòng thí nghiệm.
TCVN 5729, Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế
TCVN 7495, Bitum - Phương pháp xác định độ kim lún.
TCVN 7496, Bitum - Phương pháp xác định độ kéo dài.
TCVN 7497, Bitum - Phương pháp xác định điểm hóa mềm (dụng cụ vòng-và-bi).
TCVN 7498, Bitum - Phương pháp thí nghiệm điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị cốc hở Cleveland.
TCVN 7500, Bitum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen.
TCVN 7501, Bitum - Phương pháp xác định khối lượng riêng (phương pháp Picnometer).
TCVN 7503, Bitum - Phương pháp xác định hàm lượng paraphin.
TCVN 7504, Bitum - Phương pháp xác định độ dính bám với đá.
TCVN 7572-2, Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2 : Xác định thành phần hạt.
TCVN 7572-8, Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8 : Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ.
TCVN 7572-10, Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10 : Xác định cường độ và hệ số hóa mềm của đá gốc.
TCVN 7572-12, Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12 : Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles.
TCVN 7572-13, Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13 : Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn.
TCVN 7572-17, Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 17 : Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hóa.
TCVN 7572-22, Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 22 : Xác định độ ổn định của cốt liệu bằng cách sử dụng natri sunfat hoặc magnesi sunfat.
TCVN 8816, Nhũ tương nhựa đường polymer gốc axit.
TCVN 8817-1, Nhũ tương nhựa đường gốc axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8818-1, Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8860-1, Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall.
TCVN 8860-4, Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định tỷ trọng rời lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời.
TCVN 8860-5,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12631:2020 về Bê tông tự lèn - Thiết kế thành phần
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12632:2020 về Bê tông tự lèn - Thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12818:2019 về Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo đặc tính thể tích superpave
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12868:2020 về Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13537:2022 về Bê tông - Phương pháp siêu âm xác định khuyết tật
- 1Quyết định 348/QĐ-BKHCN năm 2024 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Lớp mặt bê tông nhựa rỗng thoát nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-8:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-10:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-12:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-13:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-17:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8866:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8865:2011 về Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8864:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-9:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ rỗng dư
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-7:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-4:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-1:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8816:2011 về Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:2012 về Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4197:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7495:2005 (ASTM D 5 - 97) về Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7496:2005 (ASTM D 113 - 99) về Bitum - Phương pháp xác định độ kéo dài do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7497:2005 (ASTM D 36 - 00) về Bitum - Phương pháp xác định điểm hoá mềm (dụng cụ vòng-và-bi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 24Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7498:2005 (ASTM D 92 - 02b) về Bi tum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị thử cốc hở Cleveland do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 25Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7500:2005 (ASTM D 2042 - 01) về Bi tum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 26Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7501:2005 (ASTM D 70 - 03) về Bi tum - Phương pháp xác định khối lượng riêng (phương pháp Pycnometer) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 27Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7503:2005 về Bi tum - Xác định hàm lượng paraphin bằng phương pháp chưng
- 28Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7504:2005 về Bi tum - Phương pháp xác định độ bám dính với đá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11194:2017 về Bitum - Phương pháp xác định độ đàn hồi
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11195:2017 về Bitum - Phương pháp xác định độ ổn định lưu trữ
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11711:2017 về Nhựa đường - Thử nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt và không khí bằng phương pháp sấy màng mỏng
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11196:2017 về Bitum - Phương pháp xác định độ nhớt kế brookfield
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10271:2014 về Mặt đường ô tô - Xác định sức kháng trượt của bề mặt đường bằng phương pháp con lắc Anh
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11415:2016 về Bê tông nhựa - Phương pháp xác định độ hao mòn cantabro
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7572-22:2018 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 22: Xác định độ ổn định của cốt liệu bằng cách sử dụng natri sunfat hoặc magnesi sunfat
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12631:2020 về Bê tông tự lèn - Thiết kế thành phần
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12632:2020 về Bê tông tự lèn - Thi công và nghiệm thu
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12818:2019 về Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo đặc tính thể tích superpave
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12868:2020 về Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép - Phương pháp thử
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13537:2022 về Bê tông - Phương pháp siêu âm xác định khuyết tật
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13048:2024 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa rỗng thoát nước - Thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13048:2020 về Lớp mặt bê tông nhựa rỗng thoát nước - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN13048:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Ngày hết hiệu lực: 06/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
