Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8864:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8864:2011 về "Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét" là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp kiểm tra, đánh giá độ bằng phẳng của bề mặt đường bộ trong quá trình thi công nghiệm thu cũng như trong giai đoạn quản lý, khai thác bảo trì đường bộ tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định trình tự thí nghiệm xác định độ bằng phẳng của mặt đường ô tô bằng thước dài 3,0 mét.
- Phương pháp này áp dụng đối với các loại mặt đường ô tô cấp cao (như mặt đường bê tông nhựa, mặt đường bê tông xi măng) và các loại mặt đường khác trong quá trình thi công nghiệm thu hoặc đánh giá chất lượng mặt đường trong quá trình khai thác.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc đo độ bằng phẳng của các đoạn đường có bán kính đường cong nằm nhỏ hơn quy định hoặc các vị trí chuyển tiếp đặc biệt có độ dốc thay đổi liên tục.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành liên quan đến thiết kế, thi công và nghiệm thu mặt đường bộ tương ứng với từng loại vật liệu (bê tông nhựa, bê tông xi măng, cấp phối đá dăm).
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Độ bằng phẳng của mặt đường: Là sự sai lệch của bề mặt thực tế so với bề mặt thiết kế lý tưởng, được đặc trưng bằng trị số khe hở lớn nhất giữa mặt đường và đáy thước 3,0 mét khi đặt thước dọc hoặc ngang theo quy định.
- Khe hở dưới thước: Khoảng cách thẳng đứng từ điểm thấp nhất trên bề mặt đường đến cạnh dưới của thước đo 3,0 mét tại vị trí đo.
- Nêm đo (hoặc thước đo hình nêm): Dụng cụ chuyên dụng có dạng hình nêm khắc độ để đo trị số khe hở dưới thước 3,0 mét một cách nhanh chóng và chính xác.
Thiết bị, dụng cụ đo và yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
- Thước dài 3,0 mét: Thước phải được làm bằng vật liệu cứng, không bị biến dạng dưới tác động của nhiệt độ và lực ấn thông thường (thường bằng hợp kim nhôm hoặc thép hộp). Thước phải có độ thẳng tuyệt đối với sai số cho phép cực kỳ nhỏ dọc theo chiều dài thước.
- Nêm đo: Có góc dốc phù hợp, trên mặt nêm có khắc các vạch đo kích thước khe hở với độ chính xác đến 0,5 milimét hoặc 1,0 milimét tùy theo yêu cầu cụ thể của phép đo.
- Thiết bị phụ trợ khác: Bao gồm chổi quét để làm sạch bề mặt đo, phấn hoặc sơn để đánh dấu các vị trí đo, và sổ ghi chép kết quả hiện trường.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 8864:2011 giúp các đơn vị thi công, tư vấn giám sát và chủ đầu tư có cơ sở khoa học, khách quan để đánh giá chất lượng thi công mặt đường. Độ bằng phẳng là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất quyết định đến an toàn giao thông, độ êm thuận khi chạy xe và tuổi thọ của công trình đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ - XÁC ĐỊNH ĐỘ BẰNG PHẲNG BẰNG THƯỚC DÀI 3,0 MÉT
Standard Test Method for Measuring Road Pavement Surface Roughness Using a 3.0 m Straight Edge
Lời nói đầu
TCVN 8864 : 2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 16-79 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8864 : 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ - XÁC ĐỊNH ĐỘ BẰNG PHẲNG BẰNG THƯỚC DÀI 3,0 MÉT
Standard Test Method for Measuring Road Pavement Surface Roughness Using a 3.0 m Straight Edge
1.1. Tiêu chuẩn này quy định trình tự đo và đánh giá độ bằng phẳng của bề mặt đường cũng như bề mặt của mỗi lớp kết cấu (nền, móng) đường trong quá trình thi công và nghiệm thu từng đoạn kết cấu nền, mặt đường ô tô bằng phương pháp dùng thước dài 3,0 mét.
1.2. Có thể sử dụng tiêu chuẩn này để nghiệm thu độ bằng phẳng trên từng đoạn hoặc để đánh giá độ bằng phẳng của mặt đường ô tô trong quá trình khai thác một khi không có các phương tiện đo độ bằng phẳng tự hành khác.
Tại vị trí thử nghiệm, đặt thước thẳng dài 3 m trên mặt đường theo hướng song song hoặc vuông góc với trục đường xe chạy. Dùng nêm để lùa vào khe hở giữa mặt đường và cạnh dưới của thước tại các điểm đo cách nhau 50 cm tính từ đầu thước. Xác định khe hở tương ứng với từng chiều cao của nêm làm cơ sở để kiểm tra và đánh giá chất lượng độ bằng phẳng mặt đường.
3.1. Thước thẳng: thường được chế tạo bằng kim loại không rỉ, dài 3,0 m. Thước phải thẳng, nhẹ, đủ cứng không bị biến dạng trong quá trình thử nghiệm và có đánh dấu tại các điểm đo cách nhau 50 cm tính từ đầu thước (Hình 1).

3.2. Con nêm: thường được chế tạo bằng kim loại không rỉ và ít bị mài mòn, hình tam giác có khắc dấu 6 giá trị chiều cao: 3 mm, 5 mm, 7 mm, 10 mm, 15 mm và 20 mm để nhanh chóng đọc được trị số khe hở (mm) giữa mặt đường và cạnh dưới của thước thẳng 3 mét (Hình 2).

Hình 2 - Con nêm
3.3. Chổi để quét sạch mặt đường, dụng cụ hướng dẫn giao thông (biển báo, côn dẫn hướng, …).
4.1. Khi kiểm tra đánh giá độ bằng phẳng trong quá trình thi công và nghiệm thu: đo theo từng làn, theo hướng dọc với trục đường, cách mép đường hoặc bó vỉa tối thiểu 0,6 m, mật độ đo 25 mét dài/1 vị trí.
4.2. Khi đánh giá độ bằng phẳng của mặt đường cũ đang khai thác: đo theo từng làn, theo hướng dọc trong phạm vi vệt hằn bánh xe, mật độ đo 50 m dài/ 1 vị trí.
4.3. Trường hợp cần thiết có thể đo theo hướng vuông góc với trục đường.
5.1. Kiểm tra lại độ thẳng của thước trước mỗi đợt sử dụng. Đặt dụng cụ hướng dẫn giao thông (biển báo, côn dẫn hướng,…) tại vị trí đo, dùng chổi quét sạch mặt đường tại các vị trí đo độ bằng phẳng.
5.2. Tại mỗi vị trí thử nghiệm trên mặt đường hoặc trên bề mặt lớp vật liệu, đặt thước dài 3 m song song tim đường. Dọc theo chiều dài thước, tại các điểm đo cách nhau 50 cm đã xác định trên thước, đẩy nhẹ nhàng con nêm vào khe hở giữa cạnh dưới của
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 21:1984 về quy trình kỹ thuật sản xuất và sử dụng nhựa pha dầu trong sửa chữa mặt đường ô tô do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8866:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8865:2011 về Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8809:2011 về Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8863 : 2011 về Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn ngành 22TCN 277:2001 về tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá độ bằng phẳng mặt đường theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 22TCN 16:1979 về quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đường bằng thước dài 3 mét do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 22TCN 21:1984 về quy trình kỹ thuật sản xuất và sử dụng nhựa pha dầu trong sửa chữa mặt đường ô tô do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8866:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8865:2011 về Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8809:2011 về Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8863 : 2011 về Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu
- 10Tiêu chuẩn ngành 22TCN 277:2001 về tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá độ bằng phẳng mặt đường theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8864:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét
- Số hiệu: TCVN8864:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
