Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13537:2022 về Bê tông - Phương pháp siêu âm xác định khuyết tật do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định phương pháp không phá hủy sử dụng sóng siêu âm để phát hiện, xác định vị trí và đánh giá các khuyết tật bên trong cấu kiện, kết cấu bê tông.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnhTCVN 13537:2022 áp dụng đối với các cấu kiện, kết cấu bằng bê tông và bê tông cốt thép của các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi. Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp xác định các khuyết tật phổ biến như bọng rỗng, vết nứt, vùng bê tông bị phân tầng, rỗ khí lớn hoặc các vùng bê tông bị giảm chất lượng do tác động của môi trường hoặc thi công không đạt yêu cầu.
Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, các tổ chức kiểm định chất lượng công trình, các kỹ sư giám sát và các bên liên quan trong quá trình nghiệm thu, đánh giá an toàn chịu lực của kết cấu bê tông.
Nguyên lý của phương pháp siêu âm xác định khuyết tật- Phương pháp dựa trên việc đo thời gian lan truyền của xung siêu âm đi qua bê tông giữa đầu phát và đầu thu sóng siêu âm.
- Khi sóng siêu âm đi qua vùng bê tông đồng nhất và đặc chắc, vận tốc truyền sóng sẽ ổn định và có giá trị cao.
- Khi gặp khuyết tật (như vết nứt hoặc lỗ rỗng), sóng siêu âm sẽ bị khúc xạ, phản xạ hoặc đi vòng qua khuyết tật, dẫn đến thời gian truyền sóng kéo dài hơn hoặc biên độ sóng nhận được bị suy giảm mạnh.
- Máy siêu âm: Phải có khả năng phát ra các xung điện để kích thích đầu phát và thu nhận tín hiệu từ đầu thu, hiển thị rõ ràng thời gian truyền sóng với độ chính xác tối thiểu là 0,1 micro giây.
- Đầu dò (đầu phát và đầu thu): Tần số dao động của đầu dò thường nằm trong khoảng từ 20 kHz đến 150 kHz. Việc lựa chọn tần số phụ thuộc vào kích thước của cấu kiện và kích thước hạt cốt liệu lớn nhất của bê tông để đảm bảo sóng truyền qua hiệu quả.
- Chất tiếp xúc âm: Sử dụng các chất như mỡ bôi trơn, hồ xi măng, gel chuyên dụng hoặc đất sét mềm để làm kín khoảng trống giữa bề mặt đầu dò và bề mặt bê tông, đảm bảo sóng siêu âm truyền qua tối đa.
- Thanh chuẩn: Thiết bị phải được hiệu chuẩn định kỳ bằng thanh chuẩn đi kèm máy để kiểm tra độ chính xác của phép đo thời gian.
- Chuẩn bị bề mặt đo: Bề mặt bê tông tại các vị trí đặt đầu dò phải được mài phẳng, sạch bụi bẩn, dầu mỡ và không có lớp vữa bong tróc để đảm bảo tiếp xúc tốt nhất.
- Phương pháp bố trí đầu dò: Có ba phương pháp chính bao gồm đo trực tiếp (đối đầu - cho độ chính xác cao nhất), đo bán trực tiếp (đầu dò đặt vuông góc hoặc lệch góc) và đo gián tiếp (đo trên cùng một bề mặt - áp dụng khi chỉ tiếp cận được một mặt của cấu kiện).
- Xác định khoảng cách: Đo chính xác khoảng cách giữa đầu phát và đầu thu bằng thước đo có độ chính xác đến 1 mm để làm cơ sở tính toán vận tốc truyền sóng.
- Vận tốc truyền sóng siêu âm được tính toán dựa trên công thức lấy khoảng cách truyền sóng chia cho thời gian truyền sóng đo được.
- Xác định vùng khuyết tật: Tiến hành đo lưới điểm trên vùng nghi ngờ. Những điểm có vận tốc siêu âm giảm đột ngột (thường giảm trên 10% so với vùng bê tông đồng nhất lân cận) hoặc biên độ sóng giảm mạnh được xác định là vùng có khuyết tật.
- Xác định chiều sâu vết nứt: Sử dụng phương pháp đo gián tiếp trên bề mặt bằng cách thay đổi khoảng cách giữa hai đầu dò qua vết nứt, từ đó tính toán chiều sâu vết nứt dựa trên sự thay đổi thời gian truyền sóng.
Kết quả thử nghiệm siêu âm xác định khuyết tật bê tông phải được lập thành văn bản chi tiết, bao gồm các thông tin cốt lõi:
- Thông tin về cấu kiện thử nghiệm (vị trí, mác thiết kế, tuổi bê tông).
- Sơ đồ bố trí các điểm đo và phương pháp đo được áp dụng.
- Thông số kỹ thuật của thiết bị siêu âm và đầu dò sử dụng.
- Bảng số liệu đo chi tiết (khoảng cách, thời gian, vận tốc tính toán).
- Bản đồ phân bố vận tốc sóng siêu âm hoặc sơ đồ vị trí, kích thước khuyết tật được phát hiện.
- Kết luận và kiến nghị về mức độ ảnh hưởng của khuyết tật đến khả năng chịu lực của kết cấu.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13537:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng thi công và đánh giá an toàn công trình xây dựng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH KHUYẾT TẬT
Concrete - Ultrasonic method for defect detection
Lời nói đầu
TCVN 13537:2022 được xây dựng trên cơ sở tham khảo BS 1881:Part 203:1986 và EN 12504-4:2004.
TCVN 13537:2022 và TCVN 13536:2022 thay thế TCVN 9357:2012.
TCVN 13537:2022 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH KHUYẾT TẬT
Concrete - Ultrasonic method for defect detection
Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp đo vận tốc xung siêu âm để xác định các khuyết tật của bê tông trên kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5574:2018, Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa như quy định trong TCVN 5574:2018 và các thuật ngữ định nghĩa sau:
3.1
Thời gian truyền (transit time)
Thời gian cần thiết để xung siêu âm truyền qua bê tông từ đầu phát tới đầu thu.
3.2
Gốc dùng để đếm thời gian (onset)
Mặt trước của xung do bộ đếm thời gian của thiết bị phát hiện ra.
3.3
Thời gian tăng (rise time)
Thời gian để mặt trước của xung đầu tiên tăng từ 10% đến 90% biên độ cực đại.
4.1 Máy phát xung siêu âm, bộ khuếch đại có khả năng phát ra và thu các xung siêu âm ở tần số thích hợp. Thiết bị sử dụng cần thỏa mãn các yêu cầu chất lượng sau:
- thiết bị cần phải đo được thời gian truyền sóng qua thanh hiệu chỉnh với độ lệch giới hạn ±0,1 µs và độ chính xác 2 %:
- xung điện kích thích cho đầu dò phát phải có thời gian tăng không lớn hơn một phần tư chu kỳ tự nhiên của bản thân để đảm bảo độ rõ nét của xung;
- khoảng thời gian giữa các xung phải đủ dài để đảm bảo gốc dùng để đếm thời gian của tín hiệu nhận được khi thử các mẫu bê tông kích thước nhỏ không bị nhiễu do dội âm từ chu kỳ trước đó.
- tần số lặp lại của xung cần phải đủ thấp sao cho gốc dùng để đếm thời gian của tín hiệu nhận được không bị nhiễu do phản xạ (dội âm).
4.2 Cặp đầu dò, bao gồm đầu phát và đầu thu. Tần số dao động của đầu dò cần nằm trong khoảng từ 20 kHz đến 150 kHz.
CHÚ THÍCH: Đầu dò có tần số dao động thấp tới 10 kHz và cao tới 200 kHz đòi khi cũng có thể sử dụng được. Xung dao động tần số cao có tín hiệu đầu rõ ràng nhưng khi truyền qua bê tông số bị tắt nhanh hơn so với xung dao động tần số thấp hơn. Khi đó, ưu tiên sử dụng đầu dò xung tần số cao (từ 60 kHz đến 200 kHz) cho khoảng cách ngắn (tới 50 mm) và đầu dò tần số thấp (từ 10 kHz tới 40 kHz) cho khoảng cách lớn (tới 15 m). Đầu dò tần số từ 40 kHz tới 60 kHz được sử dụng cho phần lớn các trường hợp.
4.3 Bộ thiết bị đếm thời gian dùng để đếm thời gian từ thời điểm xung được phát ra từ đầu phát đến thời điểm xung đến đầu thu. Thiết bị sử dụng phải có khả năng xác định thời gian đến của mặt trước của xung với ngưỡng thấp nhất có thể, ngay cả khi xung có biên độ nhỏ hơn so với nửa bước sóng đầu tiên của xung.
Có hai
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12818:2019 về Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo đặc tính thể tích superpave
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13048:2020 về Lớp mặt bê tông nhựa rỗng thoát nước - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12252:2020 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ bê tông trên mẫu lấy từ kết cấu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9357:2012 về Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy - Đánh giá chất lượng bê tông bằng vận tốc xung siêu âm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12818:2019 về Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo đặc tính thể tích superpave
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13048:2020 về Lớp mặt bê tông nhựa rỗng thoát nước - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12252:2020 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ bê tông trên mẫu lấy từ kết cấu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13537:2022 về Bê tông - Phương pháp siêu âm xác định khuyết tật
- Số hiệu: TCVN13537:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
