Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp tính toán thiết kế các cấu kiện, kết cấu bê tông và bê tông cốt thép tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng kỹ thuật đồng bộ, đảm bảo an toàn chịu lực, khả năng sử dụng bình thường và độ bền vững của công trình trong suốt tuổi thọ thiết kế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép của các tòa nhà và công trình có chức năng khác nhau, được xây dựng trong các điều kiện khí hậu khác nhau của Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các kỹ sư thiết kế, đơn vị tư vấn giám sát, nhà thầu thi công và các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.
Nội dung cốt lõi của TCVN 5574:2018
Hệ thống tiêu chuẩn được phân chia chi tiết và cụ thể theo từng nhóm đối tượng, khu vực chức năng và yêu cầu kỹ thuật riêng biệt, bao gồm:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Tập trung vào việc xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, đưa ra danh mục các tài liệu viện dẫn không thể thiếu, định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành và thiết lập các nguyên tắc thiết kế cơ bản nhất đối với kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
- Quy định thiết kế cho các khu vực thông thường: Được áp dụng cụ thể tại Mục 1, Mục 2 (ngoại trừ đối tượng phòng sinh hoạt và lớp học), Mục 4, Mục 6b, Mục 14b và Mục 18b. Nhóm này thiết lập các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn cho các không gian có mật độ sử dụng và tải trọng ở mức bình thường.
- Quy định thiết kế cho phòng học và phòng sinh hoạt: Được chi tiết hóa tại Mục 2 nhằm đáp ứng các yêu cầu đặc thù về công năng, tải trọng hoạt tải và mức độ an toàn cao hơn dành riêng cho môi trường giáo dục và các không gian sinh hoạt tập thể nhỏ.
- Quy định thiết kế cho các khu vực công cộng và dịch vụ: Áp dụng đối với Mục 7, Mục 8 (ngoại trừ phòng khiêu vũ và khán đài), cùng các Mục 14a, Mục 15, Mục 18a và Mục 20. Đây là các khu vực có lưu lượng người qua lại lớn, đòi hỏi tính toán kỹ lưỡng về độ võng, nứt và khả năng chịu tải liên tục.
- Quy định thiết kế cho phòng khiêu vũ và khán đài: Được quy định riêng biệt tại Mục 8 nhằm giải quyết các bài toán về tải trọng động, lực quán tính, dao động cộng hưởng và các tác động cơ học mạnh mẽ phát sinh từ hoạt động tập thể đông người.
- Quy định kỹ thuật bổ sung: Được quy định chi tiết tại Mục 9 nhằm bổ sung các chỉ dẫn kỹ thuật cho các trường hợp đặc biệt hoặc các cấu kiện phụ trợ trong hệ thống kết cấu công trình.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 thay thế cho các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép trước đây. Người sử dụng cần tra cứu các văn bản công bố chính thức từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để cập nhật chính xác ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện hành của tiêu chuẩn này trong hoạt động xây dựng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 5574:2018
THIẾT KẾ KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
Design of concrete and reinforced concrete structures
Lời nói đầu
TCVN 5574:2018 thay thế TCVN 5574:2012.
TCVN 5574:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Liên bang Nga SP 63.13330.2012 và các sửa đổi đến năm 2018.
TCVN 5574:2018 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Cơ sở tham khảo để xây dựng TCVN 5574:2018 là tiêu chuẩn của Liên bang Nga SP 63.13330.2012 và các sửa đổi đến năm 2018. Tiêu chuẩn SP 63.13330.2012 là bản cập nhật của SNIP 52-01-2003 với một số nội dung hài hòa với tiêu chuẩn châu Âu. Tiêu chuẩn SP 63.13330.2012 đã và đang được cập nhật trong các phần mềm tính toán chuyên dụng phổ biến tại Việt Nam hiện nay.
Trong phần tài liệu viện dẫn ở Điều 2 của TCVN 5574:2018, GOST 13015-2012 chính là tiêu chuẩn quốc gia của Liên bang Nga và được làm cơ sở tham khảo để biên soạn thành tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam. Dự thảo tiêu chuẩn quốc gia dựa trên GOST 13015-2012 đang chờ thẩm định để ban hành.
Trong tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 này, nhiều điểm mới đáng được quan tâm chú ý, trong đó có thay đổi mô hình ứng suất sang mô hình biến dạng (chấp nhận giả thiết tiết diện phẳng) khi tính toán tiết diện cấu kiện. Mô hình này được khuyến nghị ưu tiên sử dụng để tính toán theo các trạng thái giới hạn (thứ nhất và thứ hai) cho các cấu kiện chịu tác dụng của mô men uốn và lực dọc. Đối với các cấu kiện có hình dạng tiết diện đơn giản (chữ nhật, chữ T, chữ I) thì vẫn cho phép sử dụng phương pháp nội lực giới hạn nhưng có điều chỉnh. Ngoài ra, các thay đổi còn liên quan đến tính toán cắt, chọc thủng, nén cục bộ, xoắn v.v...
THIẾT KẾ KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
Design of concrete and reinforced concrete structures
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép của nhà và công trình với các chức năng khác nhau, chịu tác động có hệ thống của nhiệt độ không cao hơn dương 50 °C và không thấp hơn âm 70 °C, làm việc trong môi trường không xâm thực.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép được chế tạo từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ, bê tông tổ ong và bê tông tự ứng suất.
Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu để thiết kế kết cấu liên hợp thép - bê tông, kết cấu bê tông cốt sợi, kết cấu bán lắp ghép, kết cấu bê tông và bê tông cốt thép của các công trình thủy công, cầu, lớp phủ mặt đường ô tô và đường băng sân bay và của các công trình đặc biệt khác, cũng như không quy định các yêu cầu để thiết kế kết cấu được chế tạo từ bê tông có khối lượng thể tích trung bình nhỏ hơn 500 kg/m3 và lớn hơn 2500 kg/m3, bê tông polyme và polyme bê tông, bê tông trên nền chất kết dính là vôi, xỉ và chất kết dính hỗn hợp (trừ khi sử dụng chúng trong bê tông tổ ong), trên nền thạch cao và chất kết dính đặc biệt, bê tông dùng cốt liệu đặc biệt và cốt liệu hữu cơ, bê tông có cấu trúc rỗng lớn. Thiết kế các kết cấu nêu trên cần được thực hiện theo các tiêu chuẩn liên quan. Một số thông tin tham khảo cho kết cấu bán lắp ghép được nêu trong Phụ lục I.
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1651-1:2008, Thép cốt cho bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
TCVN 1651-2:2018, Thép cốt cho bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn
TCVN 2737:1995, Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 3108:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10333-3:2014 về Hố ga bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn - Phần 3: Nắp và song chắc rác
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10334:2014 về Bể tự hoại bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn dùng cho nhà vệ sinh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5847:2016 về Cột điện bê tông cốt thép ly tâm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9114:2019 về Sản phẩm bê tông cốt thép ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-9:2019 về Giàn cố định trên biển - Phần 9: Giàn thép kiểu jacket
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-10:2019 về Giàn cố định trên biển - Phần 10: Giàn trọng lực bê tông
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3111:2022 về Hỗn hợp bê tông - Phương pháp áp suất xác định hàm lượng bọt khí
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13718:2023 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394/5 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 5: thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-1:2008 về thép cốt bê tông - phần 1: thép thanh tròn trơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737:1995 về tải trọng và tác động - tiêu chuẩn thiết kế
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3108:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163:2009 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9362:2012 về Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9379:2012 về Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9390:2012 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2012 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9386:2012 về Thiết kế công trình chịu động đất - Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà – Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5575 : 2012 về Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10333-3:2014 về Hố ga bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn - Phần 3: Nắp và song chắc rác
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10334:2014 về Bể tự hoại bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn dùng cho nhà vệ sinh
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5847:2016 về Cột điện bê tông cốt thép ly tâm
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-2:2018 về Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9114:2019 về Sản phẩm bê tông cốt thép ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-9:2019 về Giàn cố định trên biển - Phần 9: Giàn thép kiểu jacket
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-10:2019 về Giàn cố định trên biển - Phần 10: Giàn trọng lực bê tông
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3111:2022 về Hỗn hợp bê tông - Phương pháp áp suất xác định hàm lượng bọt khí
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13718:2023 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
- Số hiệu: TCVN5574:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
