Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6934-2:1991, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dây thép kéo nguội trơn, có gờ hoặc có vết ấn dùng làm cốt thép cho bê tông dự ứng lực. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng, phạm vi điều chỉnh và giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm dây thép kéo nguội:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại dây thép kéo nguội có hàm lượng cacbon cao, bề mặt trơn, có gờ hoặc có vết ấn, được cung cấp ở dạng cuộn.
- Sản phẩm dây thép kéo nguội theo tiêu chuẩn này được thiết kế để sử dụng trực tiếp làm cốt thép trong các kết cấu bê tông dự ứng lực trước hoặc dự ứng lực sau.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dây thép được xử lý nhiệt sau khi kéo nguội, ngoại trừ quy trình khử ứng suất thông thường được thực hiện liên tục trong dây chuyền sản xuất.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp tham chiếu với các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan sau:
- TCVN 6284-1 (ISO 6934-1) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 1: Yêu cầu chung.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp thử nghiệm cơ lý tính của dây thép, bao gồm thử nghiệm kéo, thử nghiệm uốn gập luân phiên và thử nghiệm độ chùng ứng suất.
Định nghĩa và Ký hiệu (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất nhằm phân loại và xác định chính xác các đặc tính kỹ thuật của dây thép kéo nguội:
- Dây kéo nguội (Cold-drawn wire): Là sản phẩm được tạo ra bằng cách kéo các cuộn dây thép cán nóng qua các khuôn kéo để giảm tiết diện ngang, từ đó làm thay đổi cấu trúc hạt và tăng đáng kể giới hạn bền kéo của vật liệu.
- Dây khử ứng suất (Stress-relieved wire): Dây thép sau khi kéo nguội được xử lý nhiệt liên tục ở nhiệt độ thích hợp dưới nhiệt độ chuyển pha nhằm giải tỏa các ứng suất dư bên trong, cải thiện độ dẻo, độ dai và giảm độ chùng ứng suất khi chịu tải trọng dài hạn.
- Độ chùng ứng suất (Stress relaxation): Hiện tượng giảm ứng suất kéo theo thời gian của dây thép khi được giữ ở một chiều dài không đổi trong điều kiện nhiệt độ xác định.
Quy trình sản xuất và Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
Điều khoản này quy định nghiêm ngặt về quy trình chế tạo, kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và các yêu cầu chất lượng bề mặt đối với sản phẩm:
- Quy trình chế tạo: Thép nguyên liệu đầu vào phải là thép cacbon chất lượng cao được sản xuất bằng phương pháp lò luyện thích hợp (như lò thổi oxy hoặc lò hồ quang điện). Quá trình kéo nguội phải đảm bảo độ đồng đều về đường kính và cơ tính trên toàn bộ chiều dài của cuộn dây.
- Tình trạng bề mặt: Bề mặt dây thép kéo nguội phải sạch, không được có các khuyết tật có hại cho tính năng sử dụng như nứt nẻ, rỗ, vảy sắt bám chặt hoặc rỉ sét nặng gây giảm tiết diện. Các vết rỉ mỏng do lưu kho thông thường không bị coi là phế phẩm nếu không làm ảnh hưởng đến kích thước danh nghĩa của dây và khả năng bám dính với bê tông.
- Hình dạng hình học: Dây thép có thể được sản xuất dưới dạng mặt cắt tròn trơn, hoặc được tạo gờ/vết ấn để tăng khả năng bám dính cơ học với bê tông. Kích thước, chiều sâu và khoảng cách của các vết ấn phải tuân thủ đúng các thông số thiết kế tiêu chuẩn quy định.
- Yêu cầu về mối hàn: Không cho phép có mối hàn trên sản phẩm dây thép kéo nguội thành phẩm. Mọi mối hàn trên dây thép nguyên liệu trước khi kéo nguội phải được thực hiện theo quy trình kiểm soát nghiêm ngặt và phải được loại bỏ hoàn toàn nếu không đáp ứng được các yêu cầu thử nghiệm kéo sau đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC - PHẦN 2: DÂY KÉO NGUỘI
Steel for the prestressing of concrete – Part 2: Cold – drawn wire
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với dây thép tròn độ bền cao, kéo nguội, có bề mặt trơn, có vết ấn vằn hay lượn sóng. Sản phẩm được cung cấp ở dạng cuộn hay thẳng và dây được ủ khử ứng suất ở dạng cuộn hay cắt thành đoạn, phù hợp với các yêu cầu quy định trong TCVN 6284-1 : 1997.
TCVN 6284-1 : 1997 (ISO 6934-1 : 1991) Thép cốt bê tông dự ứng lực – Phần 1: Yêu cầu chung.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa nêu trong TCVN 6284-1 : 1997.
Dây được sản xuất bằng thép cácbon cao theo TCVN 6284-1 : 1997. Dây được cung cấp không có mối hàn hay chỗ nối.
Có một số kiểu hình dạng bề mặt (vằn, vết ấn, lượn sóng) với mục đích để cải thiện các đặc tính bám dính giữa dây và bê tông. Kiểu hình dạng bề mặt sẽ được thoả thuận giữa khách hàng và người sản xuất. Các ví dụ về vết ấn hay lượn sóng được nêu trong phụ lục A.
Tên gọi, số liệu tham khảo và các tính chất yêu cầu được nêu trong bảng 1và bảng 2.
6.1 Kích thước và tính chất của dây cuộn bằng máy
6.1.1 Kích thước, khối lượng và các tính chất thử kéo
Xem bảng 1.
6.1.2 Độ dãn dài và độ dẻo
Độ dãn dài tính bằng phần trăm ứng với lực lớn nhất được đo trên chiều dài 200mm không được nhỏ hơn 1,5%.
Tất cả các dây phải có cơ chế phá huỷ dẻo khi quan sát bằng mắt thường.
Tất cả các dây phải chịu được khi thử uốn gập xung quanh bán kính uốn được nêu ra trong cột cuối cùng của bảng 1. Số lần gập ít nhất là bốn đối với dây tròn trơn và ba đối với dây có vết ấn hay vằn.
Bảng 1 – Kích thước, khối lượng và tính chất thử kéo của dây
| Đường kính danh nghĩa mm | Giới hạn, bền kéo danh nghĩa1) N/mm2 | Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa mm2 | Khối lượng một đơn vị dài | Giá trị2) | Bán kính uốn mm | ||
| Danh nghĩa3) g/m | |||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394/5 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 5: thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997 (ISO 6935-2 : 1980) về thép cốt bê tông - Thép thanh vằn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163:2009 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6286:1997 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-1:2013 (ISO 15630-1:2010) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 1: Thanh, dảnh và dây dùng làm cốt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-2:2013 (ISO 15630-2:2010) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 2: Lưới hàn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3112:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định khối lượng riêng và độ rỗng
- 1Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394/5 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 5: thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997 (ISO 6935-2 : 1980) về thép cốt bê tông - Thép thanh vằn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163:2009 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6286:1997 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-1:2013 (ISO 15630-1:2010) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 1: Thanh, dảnh và dây dùng làm cốt
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-2:2013 (ISO 15630-2:2010) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 2: Lưới hàn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3112:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định khối lượng riêng và độ rỗng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- Số hiệu: TCVN6284-2:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
