Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163:2009 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu đối với mối nối bằng ống ren của thép cốt bê tông. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mối nối bằng ống ren (mối nối cơ học) của thanh thép cốt bê tông có đường kính danh nghĩa từ 16 mm đến 40 mm.
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ống ren, ren trên đầu thanh thép và mối nối sau khi lắp ghép hoàn thiện.
- Áp dụng cho các kết cấu bê tông cốt thép thông thường và kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước chịu tải trọng tĩnh hoặc tải trọng lặp thấp.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 197 (ISO 6892), Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng.
- TCVN 1651-2, Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn.
- TCVN 1916, Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật chung.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thiết kế, chế tạo và thi công:
- Mối nối bằng ống ren (Coupler splice): Là liên kết giữa hai thanh thép cốt bê tông được thực hiện bằng cách vặn các đầu ren của thanh thép vào một ống nối có ren trong.
- Ống ren (Coupler): Chi tiết bằng thép có ren trong dùng để liên kết hai đầu thanh thép cốt bê tông có ren ngoài.
- Đầu ren thanh thép (Threaded bar end): Phần đầu của thanh thép cốt bê tông được gia công tạo ren ngoài bằng phương pháp cán hoặc tiện để lắp ghép với ống ren.
- Chiều dài ren hữu hiệu (Effective thread length): Chiều dài của phần ren trên đầu thanh thép tham gia trực tiếp vào việc truyền lực trong mối nối.
Điều 4: Phân loại mối nối
Mối nối bằng ống ren được phân thành các loại dựa trên khả năng chịu lực và đặc tính biến dạng của chúng:
- Mối nối Loại I: Là mối nối có độ bền kéo không nhỏ hơn 1,1 lần giới hạn chảy quy định của thanh thép cốt bê tông được nối. Loại này thường được sử dụng ở những vị trí kết cấu không yêu cầu cao về tính dẻo hoặc không chịu tải trọng động đất trực tiếp.
- Mối nối Loại II: Là mối nối có độ bền kéo không nhỏ hơn giới hạn bền kéo quy định của thanh thép cốt bê tông được nối, đồng thời phải đảm bảo khả năng biến dạng dẻo tốt dưới tác dụng của tải trọng lặp. Loại này được ưu tiên sử dụng tại các vùng chịu ảnh hưởng của động đất hoặc các vị trí xung yếu của kết cấu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP CỐT BÊ TÔNG - MỐI NỐI BẰNG ỐNG REN
Steel for the reinforcement of concrete – Threaded coupler splice
Lời nói đầu
TCVN 8163 : 2009 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Công ty cổ phần đầu tư Sông Đà Sao Việt, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP CỐT BÊ TÔNG – MỐI NỐI BẰNG ỐNG REN
Steel for the reinforcement of concrete – Threaded coupler splice
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ống ren dùng để nối thép cốt và mối nối thép cốt bê tông bằng ống ren trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho nối thép cốt bê tông bằng ống ren trụ theo phương pháp cán ren trực tiếp.
Ống nối quy định trong tiêu chuẩn này cũng có thể sử dụng cho các mối nối khác trong kết cấu xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1651-1 : 2008, Thép cốt bê tông – Phần 1: Thép thanh tròn trơn.
TCVN 1651-2 : 2008, Thép cốt bê tông – Phần 2: Thép thanh vằn.
TCVN 1916 : 1995, Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc – Yêu cầu kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Nối thép cốt bê tông bằng ống ren (coupler rebar splice)
Sử dụng một ống ren chuyên dụng bằng thép, có ren ở bên trong để liên kết hai thanh thép cốt đã được tạo ren trước ở đầu.
3.2 Mối nối thép cốt bê tông bằng ống ren trụ theo phương pháp cán ren trực tiếp
(splice the straight threaded rolling rebar by coupler)
Loại liên kết thép cốt bằng cách gia công tạo ren trụ trên đầu hai thanh thép cốt khác nhau bằng phương pháp cán ren trực tiếp, sau đó dùng ống ren để nối lại.
3.3 Phương pháp cán ren trực tiếp (straight threaded rolling)
Phương pháp gia công ren ở đầu bằng cách gọt bỏ phần gân dọc và gân ngang của thanh thép cốt trước khi cán ren trên thiết bị tạo ren chuyên dụng. Trong quá trình cán ren hoàn toàn không tạo phoi.
3.4 Ống ren (coupler)
Loại ống nối chuyên dụng có ren trong hình trụ, sử dụng để nối hai đầu ren thép cốt.
3.5 Đầu ren (threaded rebar)
Phần đầu của thanh thép cốt được gia công tạo ren hình trụ.
3.6 Mũ khóa (washer)
Một đoạn ống nối có ren trong hình trụ, dùng để khóa chặt vị trí tương đối của ống ren với đầu ren.
Các ký hiệu sử dụng trong tiêu chuẩn này được liệt kê trong Bảng 1.
Bảng 1 – Các ký hiệu
| Ký hiệu | Đơn vị |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-1:1997 (ISO 6394/1 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 1: yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1917:1993 về Ren hệ mét - Lắp ghép có độ hở - Dung sai
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3781:1983 về Thép tấm mỏng mạ kẽm - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6286:1997 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9390:2012 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9392:2012 về Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) về Thép phủ epoxy dùng làm cốt bê tông
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-3:2009 (ISO 15630-3:2002) về Thép dùng làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 3: Thép dự ứng lực
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9025-2:2011 (ISO 12777-2:2000) về Phương pháp thử mối nối của palét – Phần 2: Xác định khả năng chịu nhổ và kéo qua đầu của đinh và móc kẹp
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9836:2013 (ISO 2853:1993) về Đầu nối ống ren bằng thép không gỉ dùng trong công nghiệp thực phẩm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2018 về Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-1:1997 (ISO 6394/1 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 1: yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-1:2008 về thép cốt bê tông - phần 1: thép thanh tròn trơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1917:1993 về Ren hệ mét - Lắp ghép có độ hở - Dung sai
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3781:1983 về Thép tấm mỏng mạ kẽm - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6286:1997 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9390:2012 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9392:2012 về Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) về Thép phủ epoxy dùng làm cốt bê tông
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-3:2009 (ISO 15630-3:2002) về Thép dùng làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 3: Thép dự ứng lực
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9025-2:2011 (ISO 12777-2:2000) về Phương pháp thử mối nối của palét – Phần 2: Xác định khả năng chịu nhổ và kéo qua đầu của đinh và móc kẹp
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9836:2013 (ISO 2853:1993) về Đầu nối ống ren bằng thép không gỉ dùng trong công nghiệp thực phẩm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2018 về Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163:2009 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren
- Số hiệu: TCVN8163:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
