Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6935-2:1980. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu đối với thép thanh vằn dùng làm cốt bê tông, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng và bảo đảm an toàn cho các công trình kết cấu bê tông cốt thép tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật áp dụng riêng cho sản phẩm thép thanh vằn được sử dụng làm cốt cho các kết cấu bê tông.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các thanh thép vằn được cung cấp dưới dạng thanh thẳng, dạng cuộn hoặc các sản phẩm được nắn thẳng từ cuộn.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thép thanh tròn trơn hoặc các sản phẩm thép cốt bê tông đặc thù khác đã được quy định bởi các tiêu chuẩn riêng biệt.
Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thử nghiệm, tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế và quốc gia liên quan.
- Các tiêu chuẩn trích dẫn chủ yếu bao gồm các phương pháp thử nghiệm cơ lý đối với kim loại (như thử kéo, thử uốn) và các phương pháp xác định thành phần hóa học của thép nhằm đảm bảo tính khách quan và chuẩn xác khi đánh giá chất lượng sản phẩm.
Định nghĩa và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 3)
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm kỹ thuật cơ bản để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm định:
- Thép thanh vằn (Ribbed bar): Là loại thanh thép có tiết diện ngang gần như tròn, trên bề mặt được thiết kế các gân dọc và gân ngang nhằm mục đích tăng cường tối đa khả năng bám dính cơ học với bê tông.
- Đường kính danh nghĩa (Nominal diameter): Là đường kính tương đương của một thanh tròn trơn có cùng diện tích mặt cắt ngang và cùng khối lượng trên một mét chiều dài.
- Gân dọc (Longitudinal rib): Là gân nổi liên tục chạy dọc theo chiều dài trục của thanh thép.
- Gân ngang (Transverse rib): Là các gân nổi trên bề mặt thanh thép, được bố trí nghiêng một góc so với trục dọc của thanh thép để tạo độ bám.
Yêu cầu chung và phân loại sản phẩm (Điều 4)
- Phân nhóm mác thép: Thép thanh vằn được phân loại dựa trên các đặc tính cơ lý cốt lõi, đặc biệt là giới hạn chảy danh nghĩa của vật liệu.
- Quy trình sản xuất: Thép phải được sản xuất bằng các phương pháp công nghệ tiên tiến, đảm bảo sản phẩm đầu ra đạt đầy đủ các chỉ tiêu về thành phần hóa học và tính chất cơ lý theo quy định. Nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp thông tin về phương pháp luyện và cán thép khi có yêu cầu từ phía người mua.
- Trạng thái cung cấp: Sản phẩm thép thanh vằn có thể được cung cấp ở trạng thái cán nóng tự nhiên hoặc trạng thái được xử lý nhiệt sau khi cán, tùy thuộc vào thỏa thuận thương mại và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP CỐT BÊ TÔNG - THÉP THANH VẰN
Steel for the reinforcement of concrete - Ribbed bars
Lời nói đầu
TCVN 6285 : 1997 thay thế cho các điều quy định cho thép cốt nhóm CII, CIII, CIV của TCVN 1651-85.
TCVN 6285 : 1997 hoàn toàn tương đương với ISO 6935-2 : 1991.
TCVN 6285 : 1997 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
THÉP CỐT BÊ TÔNG - THÉP THANH VẰN
Steel for the reinforcement of concrete - Ribbed bars
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cho thép thanh vằn được thiết kế để làm cốt trong các kết cấu bê tông thông thường và để làm cốt không dự ứng lực trong các kết cấu bê tông dự ứng lực.
Quy định 5 loại thép, trong đó loại RB 300, RB 400 và RB 500 là những loại khó hàn. Hai loại thép RB 400W và RB 500W là dễ hàn bằng các phương pháp hàn thông thường.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép cán nóng không qua xử lý tiếp theo, thép cán nóng được làm nguội có khống chế và ram, thép gia công nguội. Công nghệ sản xuất do người sản xuất lựa chọn.
Tiêu chuẩn này cũng được áp dụng cho thép cốt được cung cấp ở dạng cuộn. Các yêu cầu của tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nắn thẳng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép thanh vằn được chế tạo từ các loại sản phẩm khác như tấm hay đường ray xe lửa. Tiêu chuẩn này cũng không áp dụng cho thép thanh dùng để làm móc nâng.
ISO 377 - 2 : 1989 Lấy và chuẩn bị mẫu và mẫu thử của thép gia công áp lực - Phần 2 : Mẫu để xác định thành phần hóa học;
ISO / IEC Guide 2 Các thuật ngữ chung và các định nghĩa của chúng liên quan đến tiêu chuẩn hóa và các hoạt động liên quan;
ISO 404 : 1981 Thép và các sản phẩm thép - Yêu cầu cung cấp kỹ thuật chung;
ISO 6892 : 1984 Vật liệu kim loại - Thử kéo;
ISO 8930 : 1987 Nguyên lý chung về độ tin cậy của các kết cấu - Danh sách các thuật ngữ tương đương;
TCVN 6287 : 1997 Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn;
ISO 10144 : 1991 Hệ thống chứng nhận cho thép thanh và dây làm cốt cho các kết cấu bê tông.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau.
3.1. Phân tích đúc: Phân tích thành phần hóa học của mẫu thép lỏng trong quá trình đúc.
3.2. Hệ thống chứng nhận : Hệ thống chứng nhận liên quan đến các sản phẩm, các quá trình sản xuất hay dịch vụ tuân theo những tiêu chuẩn và quy định riêng biệt và có cùng cách tiến hành [ISO / IEC Guide 2].
3.3. Giá trị đặc trưng : Giá trị có xác xuất được đưa ra nhưng chưa đạt được trong các loạt thử giả thuyết là không hạn chế [ISO 8930].
Chú thích 1 - Tương đương với vùng phân bố được định nghĩa trong ISO 3534.
3.4. Lõi : Phần mặt cắt ngang của thanh không chứa cả các gân dọc cũng như các gân ngang.
3.5. Gân dọc : Gân liên tục đều đặn song song với trục của thanh, trước khi xoắn nguội trong trường hợp các thanh được xoắn nguội.
3.6. Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa : Diện tích mặt cắt ngang tương đương với diện tích của một thanh tròn trơn có cùng đường kính danh nghĩa.
3.7. Bước, P (chỉ đối với các thanh xoắn) : Khoảng cách giữa hai điểm kề nhau tương ứng của một gân dọc.
3.8. Phân tích sản phẩm : Phân tích thành phần hóa học của mẫu lấy từ thanh thép
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-1:1997 (ISO 6394/1 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 1: yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394/5 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 5: thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3781:1983 về Thép tấm mỏng mạ kẽm - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9390:2012 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9392:2012 về Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) về Thép phủ epoxy dùng làm cốt bê tông
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-1:1997 (ISO 6394/1 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 1: yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394/5 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 5: thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3781:1983 về Thép tấm mỏng mạ kẽm - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6287:1997 về Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9390:2012 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9392:2012 về Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) về Thép phủ epoxy dùng làm cốt bê tông
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997 (ISO 6935-2 : 1980) về thép cốt bê tông - Thép thanh vằn
- Số hiệu: TCVN6285:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
