Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651:1985 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu đối với thép cốt bê tông cán nóng. Đây là một trong những tiêu chuẩn nền tảng trong ngành xây dựng tại Việt Nam, giúp kiểm soát chất lượng vật liệu thép sử dụng trong kết cấu bê tông cốt thép, đảm bảo an toàn và tính bền vững cho các công trình xây dựng.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651:1985 về thép cốt bê tông cán nóng.
- Số hiệu: Chưa cập nhật cụ thể trong hồ sơ trích xuất.
- Cơ quan ban hành và hiệu lực: Đang được cập nhật.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 1651:1985 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, phân loại các nhóm thép cốt, quy định về kích thước hình học và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản. Cụ thể như sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thép cốt bê tông cán nóng dạng tròn trơn và thép cốt có vằn (thép thanh vằn) được sử dụng để làm cốt cho các kết cấu bê tông cốt thép thông thường và bê tông cốt thép dự ứng lực.
- Xác định rõ đối tượng áp dụng là các cơ sở sản xuất, thiết kế, thi công và nghiệm thu các công trình xây dựng có sử dụng thép cốt cán nóng trên phạm vi toàn quốc.
- Điều 2: Phân loại và ký hiệu nhóm thép cốt
- Thép cốt bê tông cán nóng theo tiêu chuẩn này được phân chia thành các nhóm dựa trên tính chất cơ lý và hình dạng bề mặt của thép.
- Các nhóm thép phổ biến bao gồm thép tròn trơn (thường ký hiệu là nhóm CI) và thép thanh vằn (thường ký hiệu là các nhóm CII, CIII, CIV).
- Mỗi nhóm thép tương ứng với các giới hạn bền, giới hạn chảy và độ giãn dài tương đối khác nhau, phục vụ cho các mục đích chịu lực khác nhau trong kết cấu bê tông.
- Điều 3: Kích thước, khối lượng và sai lệch cho phép
- Quy định chi tiết về đường kính danh nghĩa của các loại thép thanh từ cỡ nhỏ đến cỡ lớn.
- Xác định diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa và khối lượng của 1 mét chiều dài đối với từng loại đường kính thép.
- Thiết lập các mức sai lệch cho phép về kích thước đường kính, chiều dài thanh thép và khối lượng thực tế so với lý thuyết nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm khi đưa vào sử dụng.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
- Thành phần hóa học: Quy định hàm lượng các nguyên tố hóa học trong thép (như Cacbon, Mangan, Silic, Lưu huỳnh, Phốt pho) để đảm bảo tính hàn và cơ tính của thép.
- Tính chất cơ lý: Xác định các chỉ tiêu bắt buộc phải thử nghiệm và đạt chuẩn bao gồm giới hạn chảy, giới hạn bền kéo, độ giãn dài khi đứt và thử nghiệm uốn nguội ở các góc độ quy định.
- Chất lượng bề mặt: Thép thành phẩm không được có các khuyết tật gây ảnh hưởng đến khả năng chịu lực như nứt nẻ, rỗ khí, hoặc lẫn tạp chất phi kim loại nghiêm trọng.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1651:1985 giúp các nhà sản xuất kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra của thép cốt, đồng thời giúp các kỹ sư thiết kế có cơ sở dữ liệu chuẩn xác để tính toán khả năng chịu lực của công trình, hạn chế tối đa các rủi ro về sự cố kết cấu do vật liệu không đạt chuẩn gây ra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1651:1985
THÉP CỐT BÊ TÔNG CÁN NÓNG
Hot rolled steel for armouring reinforced concrete constructions
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1651; 1975.Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tròn cán nóng mặt ngoài nhẵn hoặc có gân dùng làm cốt cho các kết cấu bê tông cốt thép thông thường và bê tông cốt thép có ứng lực trước.
1. Cỡ loại, thông số kích thước
1.1. Thép tròn cán nóng mặt ngoài nhẵn hoặc có gân dùng làm cốt cho các kết cấu bê tông cốt thép thông thường và bê tông cốt thép có ứng lực trước (gọi tắt là thép cốt) được chia làm 4 nhóm theo tính chất cơ học: CI, CII, CIII, CIV.
1.2. Thép cốt nhóm CI là loại thép tròn nhẵn, thép cốt nhóm CII, CIII, CIV, là loại thép tròn mặt ngoài có gân (thép vằn). Mỗi nhóm thép cốt CII, CIII, CIV phải có hình dáng bên ngoài phù hợp với quy định trong tiêu chuẩn này.
1.3. Đường kính danh nghĩa của thép cốt và các đại lượng tra cứu của nó phải phù hợp với chỉ dẫn ở bảng 1.
Ví dụ: kí hiệu quy ước thép cốt, nhóm CII có đường kính 20mm là:
CII 20 TCVN 1651: 1985
1.4. Sai lệch cho phép về đường kính của thép cốt tròn nhẵn phù hợp với TCVN 1650:1985. Thép tròn cán nóng.
1.5. Thép cốt vằn là thanh thép tròn với hai đường gân chạy dọc và các gờ đi theo ba đường xoắn vít. Đối với thanh thép có đường kính từ 6 đến 9mm, cho phép các gờ đi theo hai đường xoắn vít.
Kích thước và sai lệch giới hạn của các thép cốt vằn phải phù hợp với hình 1, hình 2 và bảng 2 trong tiêu chuẩn này.
Bảng 1
| Đường kính danh nghĩa | Diện tích mặt cắt ngang | Khối lượng lí thuyết của 1m chiều dài, kg |
| 1 | 2 | 3 |
| 6 7 8 9 10 12 14 16 18 | 0,283 0,385 0,503 0,636 0,785 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN về thép làm cốt bê tông do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6286:1997 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9390:2012 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-1:2008 về thép cốt bê tông - phần 1: thép thanh tròn trơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN về thép làm cốt bê tông do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6286:1997 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651:1975 về Thép cán nóng - Thép cốt bêtông do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9390:2012 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651:1985 về thép cốt bê tông cán nóng
- Số hiệu: TCVN1651:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
