Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN về thép làm cốt bê tông
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định quản lý đối với thép làm cốt bê tông (bao gồm cả thép dự ứng lực) được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Phần 1: Yêu cầu chung và phạm vi điều chỉnh
Phần này xác định các nguyên tắc nền tảng, đối tượng áp dụng và các quy định chung về quản lý chất lượng sản phẩm thép làm cốt bê tông:
- Phạm vi áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các loại thép làm cốt bê tông và cốt bê tông dự ứng lực. Các sản phẩm này phải tuân thủ đầy đủ các giới hạn kỹ thuật được quy định tại quy chuẩn trước khi đưa ra thị trường.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ thép làm cốt bê tông tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đánh giá sự phù hợp liên quan.
- Nguyên tắc quản lý: Thép làm cốt bê tông thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, bắt buộc phải được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và dán dấu hợp quy (CR) theo quy định.
- Phần 2: Quy định đối với dây kéo nguội
Dây kéo nguội dùng làm cốt bê tông phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về cơ lý tính và dung sai kích thước:
- Yêu cầu cơ lý tính: Quy định chi tiết về giới hạn bền kéo, giới hạn chảy thực tế, độ giãn dài sau khi đứt và độ bền uốn của dây thép sau quá trình kéo nguội.
- Kích thước và sai lệch cho phép: Xác định rõ đường kính danh nghĩa, diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa, khối lượng trên một mét chiều dài và mức sai lệch tối đa cho phép đối với từng nhóm đường kính cụ thể.
- Phương pháp thử nghiệm: Các chỉ tiêu kỹ thuật phải được xác định thông qua các phương pháp thử tiêu chuẩn như thử kéo, thử uốn theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương ứng.
- Phần 3: Quy định đối với dây tôi và ram
Dây tôi và ram là dòng sản phẩm thép cường độ cao, thường ứng dụng trong kết cấu bê tông dự ứng lực, đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ về công nghệ và chất lượng:
- Chỉ tiêu cơ học: Yêu cầu rất cao về giới hạn bền kéo, giới hạn chảy quy ước, độ giãn dài tổng số dưới tải trọng cực đại và độ co thắt mặt cắt ngang sau khi đứt.
- Thành phần hóa học: Kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng các nguyên tố hóa học trong mác thép (như Cacbon, Silic, Mangan, Phốt pho, Lưu huỳnh) nhằm đảm bảo tính hàn và tránh hiện tượng giòn hydro.
- Độ chùng ứng suất: Đây là chỉ tiêu đặc trưng bắt buộc phải thử nghiệm và đạt yêu cầu đối với thép dự ứng lực nhằm đảm bảo khả năng duy trì lực căng dài hạn của sợi thép trong kết cấu.
- Phần 4: Quy định đối với dảnh (Cáp thép dự ứng lực)
Dảnh (hay cáp thép) được tạo thành từ việc xoắn các sợi dây thép đơn lẻ lại với nhau, thường dùng trong các công trình nhịp lớn, chịu tải trọng cực lớn:
- Cấu trúc và phân loại: Quy định cụ thể về số lượng sợi trong dảnh (phổ biến là dảnh 2 sợi, 3 sợi hoặc 7 sợi) và bước xoắn của dảnh để đảm bảo tính đồng nhất chịu lực.
- Đặc tính cơ lý: Quy định về lực kéo đứt tối đa, lực chảy quy ước, độ giãn dài khi đứt và giới hạn độ chùng ứng suất sau 1000 giờ thử nghiệm liên tục.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt dảnh không được có các khuyết tật ngoại quan như nứt, rỗ, gỉ sét sâu làm ảnh hưởng đến khả năng bám dính với bê tông hoặc làm giảm tiết diện chịu lực thực tế.
- Phần 5: Thép thanh cán nóng có hoặc không có xử lý tiếp
Đây là nhóm sản phẩm thép xây dựng phổ biến nhất, bao gồm thép thanh tròn trơn và thép thanh vằn:
- Phân loại và mác thép: Quy định các mác thép thanh cán nóng thông thường và thép thanh được xử lý nhiệt ngay sau khi cán (như công nghệ Tempcore) để tăng cường cơ tính.
- Thành phần hóa học và tính hàn: Quy định chi tiết về hàm lượng các nguyên tố hóa học và trị số tương đương cacbon (Ceq) để đảm bảo tính hàn tốt của thép trong thi công.
- Tính chất cơ lý: Quy định cụ thể về giới hạn chảy, giới hạn bền kéo, tỷ số giữa giới hạn bền và giới hạn chảy, độ giãn dài tương đối và khả năng uốn/uốn lại của từng mác thép.
- Hình dáng hình học của thép vằn: Quy định chi tiết về chiều cao vằn, khoảng cách vằn, góc nghiêng của vằn so với trục thanh thép nhằm tối ưu hóa lực bám dính cơ học giữa thép và bê tông.
- Quy định về ghi nhãn, bao gói và bảo quản
Để đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm và tránh nhầm lẫn trong quá trình thi công, quy chuẩn yêu cầu:
- Ghi nhãn trên sản phẩm: Đối với thép thanh vằn, phải có ký hiệu mác thép, logo hoặc tên viết tắt của nhà sản xuất được đúc nổi trực tiếp trên bề mặt thanh thép theo chu kỳ xác định.
- Ghi nhãn trên bao bì: Mỗi cuộn thép hoặc bó thép phải có nhãn mác đính kèm ghi rõ tên nhà sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng, mác thép, đường kính danh nghĩa, số lô sản xuất và khối lượng.
- Bảo quản: Thép phải được lưu trữ ở nơi khô ráo, có biện pháp che chắn chống gỉ sét và không để tiếp xúc trực tiếp với các hóa chất ăn mòn.
- Đánh giá sự phù hợp và trách nhiệm thực hiện
Quy chuẩn thiết lập cơ chế kiểm soát chất lượng chặt chẽ đối với sản phẩm lưu thông trên thị trường:
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo các phương thức quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành của Bộ Khoa học và Công nghệ (thông thường là Phương thức 5 đối với sản xuất hàng loạt và Phương thức 7 đối với từng lô hàng nhập khẩu).
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và dán dấu hợp quy (CR) trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
- Trách nhiệm quản lý: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các Chi cục địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân không tuân thủ quy chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation
on steel for the reinforcerment of concrete
Lời nói đầu
QCVN 7:2011/BKHCN do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thép cốt bê tông biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số: 21/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THÉP LÀM CỐT BÊ TÔNG
National technical regulation
on steel for the reinforcerment of concrete
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn của các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại thép cốt bê tông, thép cốt bê tông dự ứng lực và thép cốt bê tông phủ epoxy (sau đây gọi tắt là thép làm cốt bê tông) và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với thép làm cốt bê tông là thép hình, thép mạ và thép cốt bê tông sợi hỗn hợp phân tán.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối thép làm cốt bê tông, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Lô sản phẩm: Thép làm cốt bê tông cùng mác, cùng đường kính danh nghĩa và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.
1.3.2. Lô hàng hoá: Thép làm cốt bê tông cùng mác, cùng đường kính danh nghĩa có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu, phân phối, bán lẻ tại cùng một địa điểm.
1.3.3. Mác thép cốt bê tông:
Ký hiệu mác thép cốt bê tông được quy định trong TCVN 1651-1:2008, Thép cốt bê tông - Phần 1:Thép thanh tròn trơn và TCVN 1651-2:2008, Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn, ví dụ như sau:
- Mác thép thanh tròn trơn: CB240-T; CB300-T;
- Mác thép thanh vằn: CB300-V; CB400-V; CB500-V.
Trong đó: Chữ "CB" đầu tiên là viết tắt của từ cốt bê tông. Ba chữ số tiếp theo thể hiện giá trị quy định của giới hạn chảy tính bằng megapascan (MPa). Ký hiệu cuối cùng "T" là viết tắt của thép thanh tròn trơn và "V" là viết tắt của thép thanh vằn.
1.3.4. Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của thép thanh vằn: Diện tích mặt cắt ngang tương đương với diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của một thanh tròn trơn có cùng đường kính danh nghĩa.
2.1. Thép cốt bê tông
2.1.1. Kích thước, khối lượng 1 m dài và sai lệch cho phép theo Bảng 1.
2.1.2. Mác và tính chất cơ học của thép thanh tròn trơn theo các quy định của TCVN 1651-1:2008, Thép cốt bê tông - Phần 1:Thép thanh tròn trơn (không áp dụng tỷ số Rm/ReH ≥ 1,46 trong Bảng 5).
2.1.3. Yêu cầu về gân, mác và tính chất cơ học của thép thanh vằn theo các quy định của TCVN 1651-2:2008, Thép cốt bê tông - Phần 2:Thép thanh vằn.
2.1.4. Hình dạng, kích thước và tính chất cơ học của lưới thép hàn theo các quy định của TCVN 1651-3:2008 (ISO 6395-3:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 17/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 11/2011/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 09/2009/TT-BKHCN hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Thông tư 21/2011/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-1:1997 (ISO 6394/1 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 1: yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394/5 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 5: thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-1:2008 về thép cốt bê tông - phần 1: thép thanh tròn trơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651:1985 về thép cốt bê tông cán nóng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) về Thép phủ epoxy dùng làm cốt bê tông
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-1:2009 (ISO 15630-1:2002) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 1: Thanh, dây và sợi làm cốt
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-2:2009 (ISO 15630-2:2002) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 2: Lưới hàn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-3:2009 (ISO 15630-3:2002) về Thép dùng làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 3: Thép dự ứng lực
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7935:2009 (ISO 14655 : 1999) về Cáp phủ epoxy bê tông dự ứng lực
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7936:2009 (ISO 14656:1999) về Bột epoxy và vật liệu bịt kín cho lớp phủ thép cốt bê tông
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7937-3:2013 (ISO 15630-3:2010) về Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 3: Thép dự ứng lực
- 22Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2019/BKHCN về Thép làm cốt bê tông
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN về thép làm cốt bê tông do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: QCVN7:2011/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 22/09/2011
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
