Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7936:2009 (ISO 14656:1999)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7936:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14656:1999. Đây là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với bột epoxy và vật liệu bịt kín được sử dụng để tạo lớp phủ bảo vệ cho thép cốt bê tông, nhằm mục đích chống ăn mòn và nâng cao tuổi thọ cho các kết cấu bê tông cốt thép.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa cũng như các yêu cầu chung được quy định tại các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với bột epoxy hữu cơ dạng nóng chảy và vật liệu bịt kín (vật liệu sửa chữa) dùng để phủ lên bề mặt thép cốt bê tông (bao gồm cả thép thanh, thép sợi và lưới thép hàn).
- Lớp phủ này được thiết kế để cung cấp khả năng chống ăn mòn hiệu quả cho cốt thép trong môi trường xâm thực mạnh, đặc biệt là môi trường có chứa ion clorua hoặc các tác nhân hóa học gây hại khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu quốc tế liên quan để làm cơ sở cho việc thử nghiệm và đánh giá chất lượng vật liệu. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm màng sơn, độ bám dính, độ bền uốn, độ bền va đập và các tiêu chuẩn về chuẩn bị bề mặt thép trước khi phủ.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình kiểm định chất lượng sản phẩm trên phạm vi quốc tế.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng cho các khái niệm cốt lõi:
- Bột epoxy (Epoxy powder): Là hỗn hợp dạng bột mịn bao gồm nhựa epoxy, chất đóng rắn, chất màu và các chất phụ gia khác. Hỗn hợp này có khả năng nóng chảy, chảy loãng và phản ứng hóa học để tạo thành một lớp phủ polyme liên tục, bám dính chắc chắn trên bề mặt thép khi được gia nhiệt ở nhiệt độ thích hợp.
- Vật liệu bịt kín (Sealing material): Là vật liệu dạng lỏng hoặc dạng sệt (thường là epoxy hai thành phần) được sử dụng để dặm vá, sửa chữa các khuyết tật nhỏ, các vết xước hoặc các vùng bị tổn thương trên lớp phủ epoxy của thép cốt bê tông, nhằm khôi phục tính liên tục của màng bảo vệ.
- Lớp phủ (Coating): Lớp màng bảo vệ liên tục được hình thành sau khi bột epoxy được phun bám dính và đóng rắn hoàn toàn trên bề mặt thép đã được làm sạch.
Điều 4: Yêu cầu chung đối với vật liệu
- Yêu cầu đối với bột epoxy: Bột epoxy phải đảm bảo tính đồng nhất về màu sắc và kích thước hạt, không bị vón cục hoặc lẫn tạp chất. Nhà sản xuất phải cung cấp đầy đủ các thông số kỹ thuật bao gồm tỷ trọng, thời gian gel hóa, điều kiện bảo quản và nhiệt độ đóng rắn tối ưu.
- Yêu cầu đối với vật liệu bịt kín: Vật liệu bịt kín phải có khả năng tương thích hoàn toàn với lớp phủ epoxy nền. Sau khi đóng rắn, vật liệu này phải đạt được độ bám dính cao trên cả bề mặt thép trần và bề mặt lớp phủ epoxy cũ, đồng thời phải có khả năng chống thấm nước và chống hóa chất tương đương với lớp phủ chính.
- Kiểm soát chất lượng và chứng nhận: Cả bột epoxy và vật liệu bịt kín đều phải được kiểm nghiệm nghiêm ngặt theo các phương pháp thử quy định trong tiêu chuẩn để đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý hóa đạt yêu cầu trước khi đưa vào sản xuất thương mại và ứng dụng thực tế tại công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘT EPOXY VÀ VẬT LIỆU BỊT KÍN CHO LỚP PHỦ THÉP CỐT BÊ TÔNG
Epoxy powder and sealing material for the coating of steel for the reinforcement of concrete
Lời nói đầu
TCVN 7936:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 14656:1999.
TCVN 7936:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỘT EPOXY VÀ VẬT LIỆU BỊT KÍN CHO LỚP PHỦ THÉP CỐT BÊ TÔNG
Epoxy powder and sealing material for the coating of steel for the reinforcement of concrete
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với bột epoxy sử dụng trong việc tạo lớp phủ lưới thép hàn, dây và thanh cốt thép phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy. Tiêu chuẩn này cũng bao gồm cả những yêu cầu đối với vật liệu bịt kín dùng để sửa chữa những vùng hư hỏng và những đầu cắt của thép cốt bê tông.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho lớp phủ dẻo (loại A) và lớp phủ không dẻo (loại B). Sự kết dính và khả năng chống ẩm của lớp phủ bột epoxy có thể tăng lên bởi hình dạng thiết kế. Kết quả đặc trưng của việc nâng cao tính năng lớp phủ là làm giảm tính dẻo của lớp phủ.
Các tài liệu dưới đây là cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
ISO 6272:1993, Paints and varnishes - Falling weight test. (Sơn và vecni - Thử giảm trọng lượng)
ISO 9352:1995, Plastics - Determination of resistance to wear by abrasive wheels. (Chất dẻo - Xác định độ bền mài mòn bằng đá mài).
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau đây.
3.1. Thanh được phủ (coated bar)
Thanh cốt thép được phủ một lớp epoxy bám dính bằng nóng chảy.
3.2. Sự không liên kết (disbonding)
Độ giảm sự bám dính giữa lớp phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy và thanh, dây hoặc lưới thép hàn thép cốt bê tông.
3.3. Lớp phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy (fusion - bonded epoxy coating)
Lớp phủ bao gồm bột màu, nhựa epoxy làm rắn bằng nhiệt, chất liên kết và các chất phụ gia khác, được sử dụng ở dạng bột trên nền kim loại sạch, đã được nung trước và được nung chảy đến dạng màng phủ kín liên tục.
3.4. Điểm khuyết (holiday)
Điểm gián đoạn trong lớp phủ mà người quan sát bằng mắt thường hoặc dùng kính phóng đại không thể thấy.
3.5. Gân dọc (longitudinal rib)
Gân kéo dài đều song song với trục của thanh cốt thép.
3.6. Nhà sản xuất (manufacturer)
Tổ chức sản xuất lưới thép hàn, dây hoặc thanh cốt thép phủ.
3.7. Vật liệu bịt kín (sealing material)
Hệ thống các chất phủ, được tạo ra thích hợp với lớp phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy, được sử dụng để sửa chữa những vùng bị hư hỏng và các đầu cắt.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-8:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số co ngót sau khi đóng rắn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-9:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi khi nén ở điểm chảy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-10:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13711-2:2023 (ISO 15835-2:2018) về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren - Phần 2: Phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) về Thép phủ epoxy dùng làm cốt bê tông
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-8:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số co ngót sau khi đóng rắn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-9:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi khi nén ở điểm chảy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-10:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13711-2:2023 (ISO 15835-2:2018) về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren - Phần 2: Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7936:2009 (ISO 14656:1999) về Bột epoxy và vật liệu bịt kín cho lớp phủ thép cốt bê tông
- Số hiệu: TCVN7936:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
